Nhiều tuổi; trong lời Nam Bộ nó còn dùng để so, nghĩa là lớn tuổi hơn ai.
Tiếng Anh: Advanced in years; in Southern speech it also compares, meaning older than somebody.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhiều tuổi; trong lời Nam Bộ nó còn dùng để so, nghĩa là lớn tuổi hơn ai.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cao là nhiều, niên là tuổi. Nghĩa thường là nhiều tuổi: người đàn ông cao niên trạc năm mươi tuổi, mấy người cao niên, người bạn gái cao niên. Nhưng điều đáng để ý là trong kho văn Nam Bộ nó rất hay dùng để so, và chỗ đó có chữ hơn theo sau: cao niên hơn thầy giáo đến năm tuổi, cao niên hơn chàng đến ba mươi tuổi, cao niên gần bằng mẹ chàng, cao niên nhứt bọn. Người cao niên nhứt thì đứng dậy chúc mừng.
🇬🇧 The elements mean many and years. The plain sense is advanced in age, a man of about fifty, the elders present, an elderly friend. But what is worth noting is that in the Southern corpus it very often compares, and there a word for more follows it: older than a teacher by five years, older by thirty, nearly as old as a mother, oldest of the party. The eldest present is the one who stands to toast.
Thí dụ:
Nhưng cô gái ấy lại là một cô gái lỡ thì, cao niên hơn thầy giáo đến năm tuổi.
But that girl was a girl past her time, older than the teacher by five years.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIHắn còn trẻ, cỡ cao niên hơn chàng chừng vài tuổi thôi, tánh tình vui vẻ lắm.
He is still young, older than him by only a couple of years, and of a very cheerful temper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBạn của nàng chụp ảnh chung với một người đàn ông cao niên, trạc năm mươi tuổi.
Her friend was photographed with an older man, about fifty years of age.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoThảo có một người anh họ, vai anh, nhưng cao niên hơn chàng đến ba mươi tuổi.
Thao has a cousin, of an elder generation, but older than him by thirty years.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngHiển bấy giờ mới chú ý đến lối xưng hô mới của người bạn gái cao niên của chàng.
Only then did Hien notice his elderly woman friend's new way of address.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiệc mãn rồi ông Phán Qui là người cao niên, ông đứng dậy chúc mừng hai họ.
The feast over, mister Phan Qui, being the eldest present, stood up to toast the two families.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhThạnh, anh con trai cao niên nhứt bọn bỗng giựt mình khi nghe nhận-xét của Thăng.
Thanh, the oldest boy of the party, suddenly started on hearing Thang's remark.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngCó thể nó cao niên hơn nàng nữa, nhưng nó biết đâu được là nàng chỉ mới hai mươi.
It might even be older than her, but how was it to know that she was only twenty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChị sáu Nhiệm là chị họ của chàng, nhưng cao niên gần bằng mẹ chàng lận.
Sister Sau Nhiem is his cousin, but nearly as old as his mother.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhĐịnh nhìn kỹ lại thì "Nàng" đã khá cao niên rồi, chớ không còn trẻ nữa.
When Dinh looked closely, the lady was already quite old, and no longer young at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng cô gái ấy lại là một cô gái lỡ thì, cao niên hơn thầy giáo đến năm tuổi.”“Hắn còn trẻ, cỡ cao niên hơn chàng chừng vài tuổi thôi, tánh tình vui vẻ lắm.”“Bạn của nàng chụp ảnh chung với một người đàn ông cao niên, trạc năm mươi tuổi.”“Thảo có một người anh họ, vai anh, nhưng cao niên hơn chàng đến ba mươi tuổi.”“Hiển bấy giờ mới chú ý đến lối xưng hô mới của người bạn gái cao niên của chàng.”“Tiệc mãn rồi ông Phán Qui là người cao niên, ông đứng dậy chúc mừng hai họ.”“Thạnh, anh con trai cao niên nhứt bọn bỗng giựt mình khi nghe nhận-xét của Thăng.”“Có thể nó cao niên hơn nàng nữa, nhưng nó biết đâu được là nàng chỉ mới hai mươi.”