Tin ở sức mình, nên dám làm và không rụt rè.
Tiếng Anh: Trusting one's own strength, and so daring to act without timidity.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tin ở sức mình, nên dám làm và không rụt rè.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này đứng làm cái nết của một người, và khi đó nó đi với chữ thiếu, chữ chưa để nói cái không có: thiếu tự tin, chưa tự tin trong tuổi non nớt của nó, chàng thiếu tự tin nên mới rơi vào sự sai lầm. Nó ra danh từ được và khi đó đi với chữ sự, chữ lòng, chữ tìm thấy: một sự tự tin hoàn toàn, lòng tự tin, đã tìm thấy tự tin ở Giang Văn. Nó cũng nhận một túc từ là chính mình: Hảo tự tin Hảo. Nó đi với chữ thái độ, chữ vẻ, chữ cách nói: thái độ tự tin chủ quan, có vẻ tự tin. Và kho văn hay cho nó tới từ một cái ngoài: nhờ lối ăn mặc đứng đắn ấy.
🇬🇧 In the corpus this word stands as a person's character, and then it goes with the words for wanting and for not yet. It turns into a noun with the abstract particle, with the word for heart, and with the verb of finding. It takes oneself as its object. It goes with the words for bearing, for look and for manner of speech. And the corpus lets it come of something outward, such as a proper way of dressing.
Thí dụ:
Vì muốn ra vẻ trang nghiêm bệ vệ, vô tình ông ta để lộ mặt sợ hãi, thiếu tự tin.
Wanting to look grave and stately, he let slip unawares a frightened look, wanting in self trust.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTự tin đến mức quyết định không học bài tối nay, để dành cho sáng hôm sau học bù.
So sure of himself as to settle on not studying tonight, and to leave it for the next morning to make up.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNàng chỉ hơi sợ lòng nàng thôi, nhưng tự tin, nàng còn bình tĩnh được.
She feared only her own heart a little, but trusting herself she could still keep calm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNhan mặc dầu còn ngây thơ, chưa tự tin trong tuổi non nớt của nó, cũng đã hách lắm rồi.
Nhan, though still artless and not yet sure of herself in her tender years, was already very haughty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpÁi Vi khoác áo lên vai, nàng đã tìm thấy tự tin ở Giang văn rồi.
Ai Vi drew her coat over her shoulders, for she had found her self trust in Giang Van already.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhChàng thiếu tự tin nên mới rơi vào sự sai lầm đáng tiếc đó.
He wanted self trust, and so fell into that regrettable error.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHảo tự tin Hảo, nhưng Hảo sợ anh ấy đổi lòng với Loan.
Hao trusts Hao, but Hao fears he may change his heart toward Loan.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròNguyện có một cách nói, một thái độ tự tin chủ quan.
Nguyen has a way of speaking, a bearing, sure of himself and of his own opinion.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngViệc đó tôi chưa thử lần nào, nên không tự tin lắm.
That I have never once tried, and so I do not trust myself much in it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcLiên nghe tự tin mình trở lại phần nào nhờ lối ăn mặc đứng đắn ấy nổi bật lên bên cạnh một người con trai chỉ mặc pyjama thôi.
Lien felt her self trust come back to her somewhat, thanks to that proper way of dressing standing out beside a young man in nothing but pyjamas.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vì muốn ra vẻ trang nghiêm bệ vệ, vô tình ông ta để lộ mặt sợ hãi, thiếu tự tin.”“Tự tin đến mức quyết định không học bài tối nay, để dành cho sáng hôm sau học bù.”“Nàng chỉ hơi sợ lòng nàng thôi, nhưng tự tin, nàng còn bình tĩnh được.”“Nhan mặc dầu còn ngây thơ, chưa tự tin trong tuổi non nớt của nó, cũng đã hách lắm rồi.”“Ái Vi khoác áo lên vai, nàng đã tìm thấy tự tin ở Giang văn rồi.”“Chàng thiếu tự tin nên mới rơi vào sự sai lầm đáng tiếc đó.”“Hảo tự tin Hảo, nhưng Hảo sợ anh ấy đổi lòng với Loan.”“Nguyện có một cách nói, một thái độ tự tin chủ quan.”