Cái thương mình, cái lòng không chịu để ai coi rẻ mình.
Tiếng Anh: Self regard, the part of a person that will not be slighted.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái thương mình, cái lòng không chịu để ai coi rẻ mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái thương mình. Trong kho văn Nam Bộ nó không phải một tật mà là một sức: nó ngăn người ta làm điều xấu, nó không cho người ta nói ra điều mình muốn nói, nó bắt người ta cầm nước mắt lại. Nó hay bị chạm, và chữ đi kèm là chạm tự ái, bị thương. Nó cũng đi với chữ thỏa mãn, khi người ta được vuốt cho êm.
🇬🇧 Love of oneself. In the Southern corpus it is not a fault but a force: it keeps a person from doing wrong, it forbids them to say what they wish to say, it makes them hold back their tears. It is often touched, and the words that go with it speak of being grazed or wounded. It also pairs with a word for being satisfied, when it is smoothed down.
Thí dụ:
Ban đầu, nàng ngỡ tại tự ái của nàng bị thương nên nó gây ra nỗi khó chịu đó.
At first she thought her self regard had been wounded and that this was what made her uneasy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTôi khuyên thiết thực chứ không phải vì tự ái địa phương, mà cũng không đùa.
My advice is practical and not a matter of local pride, nor is it a joke.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácHuỳnh Mai nghĩ như vậy và lòng tự ái của cô cũng được thỏa mãn một phần nào.
So Huynh Mai thought, and her self regard was in some measure satisfied.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCon yêu Dương nhưng con không nhận thấy điều đó cũng chỉ vì tự ái mà ra cả.
I love Duong, and it is only out of self regard that I have not seen it.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTự ái của một giáo sư, một người chú, làm cho chàng bức rứt trong thâm tâm.
The self regard of a teacher and of an uncle left him uneasy in his heart.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTự ái đực rựa cấm chàng nằm dưới gốc cây hả miệng ra để hứng trái chín rụng xuống.
A man's self regard forbade him to lie under the tree with his mouth open to catch the falling ripe fruit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTự ái của ông ngăn ông hành động như vậy cho dẫu là vợ ông không hay biết.
His self regard kept him from acting so, even though his wife would never know.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNhưng tự ái của tôi không cho phép tôi nói điều đó với bất cứ một người nào ở đây.
But my self regard would not let me say that to anybody here.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ILiên cố cầm giữ để khỏi òa lên khóc vì tự ái của nàng ngăn nàng đầu hàng.
Lien held herself hard to keep from bursting into tears, for her self regard forbade her to surrender.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIMấy cô không mời khách hàng, không châm chọc vào lòng tự ái của thân chủ.
The girls did not press the customers, nor prick at a client's self regard.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ban đầu, nàng ngỡ tại tự ái của nàng bị thương nên nó gây ra nỗi khó chịu đó.”“Tôi khuyên thiết thực chứ không phải vì tự ái địa phương, mà cũng không đùa.”“Huỳnh Mai nghĩ như vậy và lòng tự ái của cô cũng được thỏa mãn một phần nào.”“Con yêu Dương nhưng con không nhận thấy điều đó cũng chỉ vì tự ái mà ra cả.”“Tự ái của một giáo sư, một người chú, làm cho chàng bức rứt trong thâm tâm.”“Tự ái đực rựa cấm chàng nằm dưới gốc cây hả miệng ra để hứng trái chín rụng xuống.”“Tự ái của ông ngăn ông hành động như vậy cho dẫu là vợ ông không hay biết.”“Nhưng tự ái của tôi không cho phép tôi nói điều đó với bất cứ một người nào ở đây.”