Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 杀 bên trái, 殳 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thù 殳, nghĩa là binh khí.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 杀 bên trái, 殳 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thù 殳, nghĩa là binh khí.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 殺 (6)
`Mưu sát` là tìm cách, lập kế hoặc sắp đặt việc giết một người (`plot to kill`, `plan a killing`; trong một số văn cảnh pháp lý có thể gần `attempted murder` nhưng không mặc nhiên đồng nhứt). Từ thường gặp trong sử liệu, truyện trinh thám và văn bản pháp luật cũ; phạm vi tội danh hiện hành phải theo đúng luật của quốc gia và thời điểm được nói tới. Cần tách ý định, việc chuẩn bị, hành vi đã thực hiện, hậu quả, lời cáo buộc và phán quyết: riêng chữ `mưu sát` không chứng minh kế hoạch có thiệt, đã bắt đầu thực hiện, có người chết hay người bị nêu đã có tội. Không dùng từ cho lời nói nóng giận, tai nạn hoặc hành vi gây nguy hiểm nếu chưa có căn cứ về ý định giết người. Trong bản tin nên viết `bị cáo buộc mưu sát` khi vụ việc chưa được xét xử. Từ dùng toàn quốc, không có nghĩa Nam Bộ riêng. Tab ghi `謀殺` theo nguồn định vị trực tiếp; định nghĩa từ vựng không thay thế tư vấn hay kết luận pháp lý.
Kề một bên tới không còn khoảng cách, dính vô một bên.
Người giữ trật tự trong thành phố, và cái sở của họ.
Là coi cho kỹ để biết, nên nó khác coi trơn ở chỗ coi là thấy, còn quan sát là coi có chủ ý mà rút ra điều gì.
Dạng cũ và Nam Bộ của sát nhân (殺人): tội, vụ giết người trong lời tòa án, pháp luật (tội sát nhơn, vụ sát nhơn); và người bị gọi là kẻ giết người (kẻ sát nhơn).
Ở ngay kề bên, gần tới mức gần như đụng nhau, không chừa khoảng trống ở giữa.