Âm: ngôn
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 言 bên trái, 忍 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ ngôn 言, nghĩa là lời nói.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 言 bên trái, 忍 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ ngôn 言, nghĩa là lời nói.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 認 (20)
Nhìn thấy hay nghe thấy mà biết được đó là người nào, vật gì, nhờ đã quen hay đã gặp từ trước.
Tự mình thấy ra, biết ra một điều bằng lòng mình hay bằng giác quan, không cần ai nói.
Lãnh lấy một việc, một phần trách nhiệm về mình và chịu lo cho xong.
Mở lòng hay đưa tay ra mà nhận lấy một điều người khác đem tới hay một chuyện xảy tới cho mình.
Mạo nhận là nhận bừa, nhận giả là của mình một vật, một quyền hay một tư cách không thuộc về mình.
Là hiểu sai ý người ta mà cứ tưởng mình hiểu đúng, nên cái hại của nó là người trong cuộc không biết để mà cải chính.
Chịu lấy một lời mời, một lời xin hay một lời hứa của người ta.
Ngó cho ra một điều rồi nói điều đó ra, và cái điều đã nói ra.
Nói rằng không có, không nhận cái người ta đưa ra.
Nhận cái điều mình muốn giấu, và cái khó nằm ở chỗ nó hạ mình xuống.
Nói chắc rằng một điều là đúng, thường sau khi có người đã ngờ.
Bằng lòng nhận lấy một điều người ta đưa ra hay một cảnh mình gặp phải; chịu cho là được.
Chữ Hán 公認: thừa nhận một điều là đúng, là thiệt hay phải lẽ (công nhận lời nói phải, phải công nhận); cũng nói giá trị, sự thiệt được mọi người hay giới hiểu biết nhìn nhận.
Nhìn mà nhận ra được đúng là ai, là cái gì, phân biệt với người khác vật khác.
Xét đoán, hiểu và đánh giá một việc sau khi suy nghĩ; cũng dùng như danh từ chỉ ý kiến rút ra từ đó.
Hiểu ra, thấy rõ một điều trong lòng mình hay ở chung quanh, thường là sau một lúc mới vỡ lẽ; làm danh từ thì là điều mình vừa hiểu ra, cái thấy biết đó.
Chịu là đúng; trong việc nhà là chịu một người là con mình; và cũng là nhận ra đúng là cái đó, người đó.
Nhận lấy, đón nhận một điều gì đưa tới, như tin tức, ý nghĩ, tình cảm hay người mới tới.
Người có quyền hay rành việc nhận rằng một điều là đúng, là có thiệt, thường bằng giấy có ký tên.
Nhận hột xoàn là gắn, cẩn hột xoàn vô món nữ trang; đứng sau tên món đồ thì có nghĩa món đó có gắn hột xoàn, như vòng nhận hột xoàn, cà rá nhận hột xoàn.