Trở lại từ điển

công chúng

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đám người ngoài, người ta nói chung, những ai đứng coi hay đứng nghe.

Tiếng Anh: People at large, the outside world, whoever stands looking on or listening.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
công chúng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đám người ngoài, người ta nói chung, những ai đứng coi hay đứng nghe.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đám người ngoài, người ta nói chungđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Công là chung, chúng là đám đông. Trong kho văn Nam Bộ nó hay nằm sau ba chữ ra giữa: ra giữa công chúng, tránh ra giữa công chúng, mắng nhiếc giữa công chúng. Đó là chỗ người ta ngại, vì ra đó thì cái xấu hổ thành ra cái ai cũng thấy. Nó cũng là cái người viết báo, viết tiểu thuyết phải nhắm tới: được công chúng hoan nghinh, cho công chúng xem chơi, mích lòng công chúng. Và nó là đám đứng coi ở ngoài sân, ở trên giàn, ở trong phòng xử.

🇬🇧 The elements mean common and a multitude. In the Southern corpus it commonly follows a phrase for out in the middle of them, which is the place people dread, since shame there becomes a thing everyone sees. It is also what a writer of papers and novels must aim at, welcomed by it, writing for it, fearing to offend it. And it is the crowd looking on in a yard, on the stands, in a courtroom.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Công chúng phần đông đều xầm-xì, quyết đánh con Dương Tiển với con Tái Hưng.

Most of the public murmured, resolved to back one bird against the other.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Bởi vậy báo xuất bản mới có mấy số mà được công chúng hoan nghinh từ Nam chí Bắc.

And so the paper had published only a few numbers and was welcomed by the public from one end of the country to the other.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Chàng chỉ khó chịu mà nghĩ đến xấu hổ của chàng lúc ra giữa công chúng với Ái Mỹ.

He was uneasy only at thinking of his shame in appearing before the public with Ai My.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Họ ho, hoặc nghẹt mũi, họ cố tránh ra giữa công chúng nhứt là trình diện với phụ nữ.

Coughing or stuffed up, they tried to avoid appearing before the public, above all before women.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Em có tờ báo, em đăng bộ tiểu thuyết của em, cho công chúng xem chơi.

I have a paper and shall run my novel in it for the public to read for pleasure.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Chiến tướng trong sân thì nóng nảy, công chúng trên giàn thì lại đốc sức la lối om sòm.

The fighters in the ring grew hot, while the public on the stands urged them on with a great shouting.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Cách một lát, người ta cho phép chứng và bà con của tội nhơn cùng là công chúng vô phòng xử.

A while later the witnesses and the accused's kin, and the public with them, were let into the courtroom.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Tôi cũng muốn làm cho vừa lòng ông lắm, ngặt vì sợ vừa lòng ông rồi mích lòng công chúng chăng.

I should much like to satisfy you, only I fear that satisfying you may offend the public.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Công chúng không hề biết rằng có một sự ghiền kỳ lạ như vậy, ghiền thật sự ấy, chớ không phải là quá đâu.

The public never knew there was so strange a craving as that, a real craving and no excess.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Hai người đã có gì với nhau đâu, sao mà chàng dám xáng xả thốt ra câu mắng nhiếc nặng nề ấy giữa công chúng!

There was nothing yet between the two of them, so how did he dare fling out so heavy a rebuke before the public.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Công chúng phần đông đều xầm-xì, quyết đánh con Dương Tiển với con Tái Hưng.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 9
“Bởi vậy báo xuất bản mới có mấy số mà được công chúng hoan nghinh từ Nam chí Bắc.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 6
“Chàng chỉ khó chịu mà nghĩ đến xấu hổ của chàng lúc ra giữa công chúng với Ái Mỹ.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 4
“Họ ho, hoặc nghẹt mũi, họ cố tránh ra giữa công chúng nhứt là trình diện với phụ nữ.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Em có tờ báo, em đăng bộ tiểu thuyết của em, cho công chúng xem chơi.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 2
“Chiến tướng trong sân thì nóng nảy, công chúng trên giàn thì lại đốc sức la lối om sòm.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 8
“Cách một lát, người ta cho phép chứng và bà con của tội nhơn cùng là công chúng vô phòng xử.”
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 4
“Tôi cũng muốn làm cho vừa lòng ông lắm, ngặt vì sợ vừa lòng ông rồi mích lòng công chúng chăng.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 7