Phẫn nộ, bất bình trước điều sai trái, bất công.
Tiếng Anh: To feel righteous indignation at wrongdoing or injustice.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phẫn nộ, bất bình trước điều sai trái, bất công.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cơn giận chính đáng khi thấy người khác bị hiếp đáp hay việc làm trái lẽ: công phẫn trước cử chỉ vũ phu, lòng dân công phẫn đã đến cực độ, bỗng thấy lòng công phẫn, công phẫn hết sức. Nó hay đi với lòng, hết sức và quá. Kho văn cũng dùng nó cho nỗi uất ức về phận mình, như quá công phẫn cho phận nàng.
🇬🇧 The corpus often uses it for rightful anger at seeing others abused or wrong being done: indignant at brutal behaviour, the people's anger at its peak, suddenly feeling outraged, utterly incensed. It pairs with heart, utterly and too. The corpus also uses it for bitterness at one's own lot, like too outraged at her fate.
Thí dụ:
Nhưng người đàn ông tốt nào lại không công phẫn trước cử chỉ vũ phu của anh.
But what decent man would not be outraged at your brutal behaviour.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNhưng lòng dân công phẫn đã đến cực độ, không có lời hăm dọa nào lay chuyển nổi.
But the people's indignation had reached its peak; no threat could shake it.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhThu vụt ngồi dậy như để nỗi loạn vì quá công phẫn cho phận nàng.
Thu sat bolt upright as if to rebel, too outraged at her lot.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngKhi thấy Duy Minh bỏ hàng ngũ lẻn trốn một cách hèn nhát, chàng tuổi trẻ bỗng thấy lòng công phẫn.
Seeing Duy Minh desert the ranks and slink off cowardly, the young man suddenly felt outraged.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh HùngHôm mới vào đây học, tôi công phẫn hết sức, về việc dùng xác người như các Y Khoa Đại Học trên thế giới đã làm.
When I first came to study here, I was utterly outraged at the use of human bodies, as medical schools around the world have done.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTrong giây phút nàng công phẫn hết sức, và quyết xuống xe trở lại nhà chửi cho Ngọc một trận rồi ra sao thì ra.
For a moment she was utterly incensed and resolved to get out of the car, go back to the house and give Ngoc a piece of her mind, whatever happened.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IMặc dầu đã đoán biết phần nào sự tình như vậy, Trọng vẫn công phẫn và kêu lên sự bất bình, sự khinh bỉ của chàng.
Though he had partly guessed the situation, Trong was still outraged and voiced his indignation and contempt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoKhông nên đi vì công phẫn tình đời.
One should not leave out of indignation at the ways of the world.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNếu những hàng sách loại trên làm cho kẻ thức giả công phẫn thì những hàng sách loại dưới, vì gương mặt mộc mạc của bìa sách, hay mời bạn cúi xuống để mua.
If the upper shelves of books outrage the learned, the lower shelves, with their plain covers, invite you to bend down and buy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcKhông phải hễ ông có tội để tôi buộc tội, tôi mới công phẫn được.
It is not only when you are guilty and I accuse you that I can be outraged.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng người đàn ông tốt nào lại không công phẫn trước cử chỉ vũ phu của anh.”“Nhưng lòng dân công phẫn đã đến cực độ, không có lời hăm dọa nào lay chuyển nổi.”“Thu vụt ngồi dậy như để nỗi loạn vì quá công phẫn cho phận nàng.”“Khi thấy Duy Minh bỏ hàng ngũ lẻn trốn một cách hèn nhát, chàng tuổi trẻ bỗng thấy lòng công phẫn.”“Hôm mới vào đây học, tôi công phẫn hết sức, về việc dùng xác người như các Y Khoa Đại Học trên thế giới đã làm.”“Trong giây phút nàng công phẫn hết sức, và quyết xuống xe trở lại nhà chửi cho Ngọc một trận rồi ra sao thì ra.”“Mặc dầu đã đoán biết phần nào sự tình như vậy, Trọng vẫn công phẫn và kêu lên sự bất bình, sự khinh bỉ của chàng.”“Không nên đi vì công phẫn tình đời.”