Thuộc về mọi người, ai cũng được dùng hay lui tới, không riêng của ai.
Tiếng Anh: Belonging to everyone and open for all to use or visit, not private.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thuộc về mọi người, ai cũng được dùng hay lui tới, không riêng của ai.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt trong nơi công cộng, chỗ đông người mà phải giữ phép lịch sự hay không nên khoe khoang. Nó cũng đi với những thứ dùng chung, như phòng điện thoại công cộng, xe chuyên chở công cộng, sân vận động công cộng, xà bông công cộng của các quán.
🇬🇧 The corpus uses it most in public places, crowded spots where one must mind one's manners or not show off. It also goes with shared facilities, like a public phone booth, public transport, public sports grounds, the communal soap in cafes.
Thí dụ:
Nhưng cục xà bông công cộng của các quán ta còn nhiều vi trùng hơn tay của ta nữa.
But the communal bar of soap in our cafes has even more germs than our hands.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenLiên còn tức sự sỉ nhục vừa ném lên đầu nàng nơi công cộng nên bỏ đi luôn.
Lien, still furious at the insult just thrown at her in public, walked right off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IChàng dông tuốt ra chợ Bến Thành tìm một phòng điện thoại công cộng rồi gọi ông Thành.
He dashed off to Ben Thanh market to find a public phone booth and call Mr Thanh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐây là nhị tỳ tư gia, nhưng đồ sộ không kém một nhị tỳ công cộng.
This is a private garden rockery, but no less grand than a public one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcChàng lại không có thì giờ để tới mấy sân vận động công cộng.
Nor did he have time to go to the public sports grounds.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCon phố nầy thuộc khu nhà giàu, không có loại xe chuyên chở công cộng nào qua lại cả, kể cả tắc xi.
This street was in the rich quarter, with no public transport of any kind passing through, not even taxis.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápĐó là một bức ảnh công cộng, bảo tặng ai cũng trôi cả.
It is a photo for everyone, fine to give to anybody at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngAnh ta chẳng ưa khoe khoang nơi công cộng.
He did not care to show off in public.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúBà Trung không từng đến những nơi công cộng nên quên hết phép lịch sự cần thiết ở những nơi đó là chỉ được nói thầm thôi.
Mrs Trung had never been to public places, so she forgot the basic etiquette there, which was to speak only in whispers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhững am đông đúc khách thập phương, có vẻ công cộng quá, người tu hành bác ái đến đâu ắt hẳn cũng phải sợ pháp luật mà không dám chứa nàng.
The shrines crowded with visitors from all over were too public, and however charitable the monks, they would surely fear the law and not dare shelter her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng cục xà bông công cộng của các quán ta còn nhiều vi trùng hơn tay của ta nữa.”“Liên còn tức sự sỉ nhục vừa ném lên đầu nàng nơi công cộng nên bỏ đi luôn.”“Chàng dông tuốt ra chợ Bến Thành tìm một phòng điện thoại công cộng rồi gọi ông Thành.”“Đây là nhị tỳ tư gia, nhưng đồ sộ không kém một nhị tỳ công cộng.”“Chàng lại không có thì giờ để tới mấy sân vận động công cộng.”“Con phố nầy thuộc khu nhà giàu, không có loại xe chuyên chở công cộng nào qua lại cả, kể cả tắc xi.”“Đó là một bức ảnh công cộng, bảo tặng ai cũng trôi cả.”“Anh ta chẳng ưa khoe khoang nơi công cộng.”