Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Fair, just, weighing neither side more heavily.

Tiếng Anh: Là xử cho đều, không bên nặng bên nhẹ, viết theo lối phát âm Nam Bộ đọc bằng thành bình.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
công bình(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Fair, just, weighing neither side more heavily.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1xử cho đều, không bên nặng bên nhẹđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Xử cho đều, không bên nặng bên nhẹ. Đây là chính chữ phổ thông ghi theo giọng Nam Bộ. Trong truyện xưa nó hay đi với luật trời, tức cái lẽ đều mà người ta tin là có.

🇬🇧 Judging evenly, weighing neither side more heavily. It is the standard word in Southern spelling, and in older stories it keeps company with the law of heaven, the evenness people trusted in.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Em muốn thoát tụi anh thì tụi anh để cho công lực nuốt em, đó là lẽ công bình.

If you would escape us then we let the force swallow you, and that is only fair.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Nếu làm tội Hương bộ thì phải làm tội cả ngàn cả muôn Hương bộ khác mới công bình.

If this village registrar is punished then a thousand others must be too, to be fair.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Nhưng may trời không phụ người ngay, nên chúng tôi khỏi chết, luật trời công bình.

But heaven does not fail the upright, so we did not die, for heaven's law is fair.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Tánh lương thiện và chuộng công bình của chàng không cho phép chàng cứ mặc kệ Cúc.

His honest nature and love of fairness would not let him simply leave her be.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Vậy Tòa phải tha bổng mới công bình, mới khỏi làm án lầm một tên vô tội.

So the court must acquit to be fair and avoid wrongly sentencing an innocent man.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Tôi bị tai họa mà tôi kéo nó vô nữa thì mất công bình, tôi mang tội ác.

I have met with calamity, and to drag him in too would be unfair and a wickedness in me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Lan đã nhìn nhận rằng thái độ của chúng nó hữu lý và công bình, nên không hề bất mãn.

She acknowledged their attitude reasonable and fair, and so was never resentful.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Nhưng Hiển quyết công bình nên không thèm nghe con bé ưa độc quyền nữa.

But he was determined to be fair and would no longer heed the girl who wanted him all to herself.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Luật trời hay luật người cũng đều công bình hết, phải tin như vậy, chẳng nên nghi ngại.

The law of heaven and the law of men are both fair, one must believe it and not doubt.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Ai thích thú nào, mình phải sắp họ ở thú nấy, vậy mới công bình.

Whatever each likes, we must place them there accordingly, and only so is it fair.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Em muốn thoát tụi anh thì tụi anh để cho công lực nuốt em, đó là lẽ công bình.
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 9
Nếu làm tội Hương bộ thì phải làm tội cả ngàn cả muôn Hương bộ khác mới công bình.
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 6
Nhưng may trời không phụ người ngay, nên chúng tôi khỏi chết, luật trời công bình.
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương
Tánh lương thiện và chuộng công bình của chàng không cho phép chàng cứ mặc kệ Cúc.
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 7
Vậy Tòa phải tha bổng mới công bình, mới khỏi làm án lầm một tên vô tội.
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 4
Tôi bị tai họa mà tôi kéo nó vô nữa thì mất công bình, tôi mang tội ác.
Hồ Biểu Chánh, Hai vợ, Chương 6
Lan đã nhìn nhận rằng thái độ của chúng nó hữu lý và công bình, nên không hề bất mãn.
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 5
Nhưng Hiển quyết công bình nên không thèm nghe con bé ưa độc quyền nữa.
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 3