Nghĩa của “căn cứ” là gì?
Dựa vô một điều nào đó để xét, để đoán, để tin; cũng là cái điều mình dựa vô đó.
Tiếng Anh: To go by something as the ground for judging, guessing or believing; also the ground itself.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “căn cứ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Căn cứ là dựa vô một điều gì đó mà xét đoán, và cũng là cái điều được dựa vô. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là điều được dựa: căn cứ vô một câu tục ngữ, căn cứ trên sách nào, căn cứ vài lời lẽ chúc tụng. Làm danh từ thì có một căn cứ chắc chắn, không có căn cứ khoa học. Vô căn cứ là không dựa vô đâu hết, hay đi với chuyện trong lòng: nỗi buồn vô căn cứ, đau khổ vô căn cứ. Nó còn là tiếng chỉ nơi đóng binh, nơi tàu đậu: căn cứ hải quân.
🇬🇧 It means going by something in order to judge, and also the thing one goes by. In the Southern corpus it is followed by what one goes by: to go by a proverb, to base a note on some book, to go by a few words of blessing. As a noun: a solid ground, no scientific ground. With the word for without in front it means groundless and tends to go with feelings: a groundless sadness, groundless anguish. It also names a place where troops or ships are stationed, as in a naval base.
Thí dụ:
Không, nếu căn cứ như thế, thì bên Tây chắc không ai dám lăng xê hiệu mới cả.
No, if people went by that, then surely nobody in the West would dare launch a new brand at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBé Huệ đâm ra buồn bã cả ngày, một nỗi buồn vô căn cứ, chớ không tinh nghịch nữa.
Little Hue grew gloomy all day long, a sadness with no ground to it, and was no longer playful.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròKhông rõ giáo sư Nguyễn Đăng Thục tự ý chú thích như vậy hay căn cứ trên sách nào.
It is not clear whether Professor Nguyen Dang Thuc added that note on his own or based it on some book.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamMà anh thì cũng đoán mò, căn cứ vào câu "Bói ra ma, quét nhà ra rác".
And I am only guessing blindly too, going by the saying "Fortune-telling turns up ghosts, sweeping the house turns up rubbish".
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêCăn cứ vài lời lẽ chúc tụng, ta có thể đoán chắc việc Xây Chầu bắt nguồn từ đời Gia Long.
Going by a few of the words of blessing, we can say with confidence that the Xay Chau rite dates from the reign of Gia Long.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCó lúc nàng thấy lòng rộn rã một niềm vui, có lúc nàng cảm thấy một nỗi buồn mênh mông vô căn cứ.
At times she felt her heart stir with joy, at other times she felt a vast sadness with no ground to it.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCái căn cứ để hành vi của người đời nay chỉ có một tiếng “được”, mà thôi.
The ground on which people act nowadays is just the one word "gain", and nothing more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiAnh thấy rõ rằng cái cảm giác lẩn lút ấy có một căn cứ chắc chắn, chớ không phải là ảo tưởng.
He saw clearly that this lurking feeling had a solid ground and was no illusion.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnMà mình đoán đó do cái thuyết luân hồi của nhà Phật, không có căn cứ khoa học mà dám tin chắc.
But that guess of ours comes from the Buddhist doctrine of rebirth, with no scientific ground for daring to be sure of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnVà trong đau khổ vô căn cứ của nàng, nàng cố tìm một giải pháp cho đứa con yêu quí của nàng.
And in her groundless anguish she tried to find a way out for her beloved child.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Không, nếu căn cứ như thế, thì bên Tây chắc không ai dám lăng xê hiệu mới cả.”“Bé Huệ đâm ra buồn bã cả ngày, một nỗi buồn vô căn cứ, chớ không tinh nghịch nữa.”“Không rõ giáo sư Nguyễn Đăng Thục tự ý chú thích như vậy hay căn cứ trên sách nào.”“Mà anh thì cũng đoán mò, căn cứ vào câu "Bói ra ma, quét nhà ra rác".”“Căn cứ vài lời lẽ chúc tụng, ta có thể đoán chắc việc Xây Chầu bắt nguồn từ đời Gia Long.”“Có lúc nàng thấy lòng rộn rã một niềm vui, có lúc nàng cảm thấy một nỗi buồn mênh mông vô căn cứ.”“Cái căn cứ để hành vi của người đời nay chỉ có một tiếng “được”, mà thôi.”“Anh thấy rõ rằng cái cảm giác lẩn lút ấy có một căn cứ chắc chắn, chớ không phải là ảo tưởng.”Câu hỏi thường gặp về “căn cứ”
“căn cứ” nghĩa là gì?
Dựa vô một điều nào đó để xét, để đoán, để tin; cũng là cái điều mình dựa vô đó.
“căn cứ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Không, nếu căn cứ như thế, thì bên Tây chắc không ai dám lăng xê hiệu mới cả.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.