Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “gian khổ” là gì?

Cực nhọc, vất vả và thiếu thốn kéo dài; cũng là những nỗi cực nhọc phải chịu như vậy.

Tiếng Anh: Hard, toilsome and full of want over a long time; also the hardships one has to bear.

Cách đọc
gian khổ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “gian khổ”:

1 nét nghĩa
1cực nhọc, vất vả lâu dàiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Gian khổ là cực nhọc, vất vả nhiều và lâu. Trong kho văn Nam Bộ nó hay làm danh từ: chấp nhận mọi gian khổ, những ngày gian khổ dọc đường. Nó cũng đứng sau một cách để nói làm việc gì cực lắm mà vẫn bền chí: bền chí một cách gian khổ.

🇬🇧 It means much toil and hardship over a long time. In the Southern corpus it is often a noun: to accept every hardship, the hard days on the road. It also follows a phrase meaning in a way, to say that something was done with great toil and yet with perseverance.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + gian khổcó / dùng / giữ + gian khổgian khổ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thưa thầy, em vui lòng chấp nhận mọi gian khổ, miễn được trở thành nhà văn.

Sir, I gladly accept every hardship, as long as I can become a writer.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi

Ông đã chịu khó, đã bền chí một cách gian khổ, nhưng sao không thấy chán nản như bây giờ.

He had taken pains and persevered through hardship, yet somehow had not felt as weary of it as he did now.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Sư nói mãi, nói mãi, kể bao nhiêu ngày gian khổ của mình dọc đường, là làm sao được nhìn mặt đức Phật để được thành đạo.

The monk talked on and on, telling of all the hard days on the road and of the longing to see the Buddha's face and attain the Way.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thưa thầy, em vui lòng chấp nhận mọi gian khổ, miễn được trở thành nhà văn.”
Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi, Toàn văn
“Ông đã chịu khó, đã bền chí một cách gian khổ, nhưng sao không thấy chán nản như bây giờ.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Lan rừng
“Sư nói mãi, nói mãi, kể bao nhiêu ngày gian khổ của mình dọc đường, là làm sao được nhìn mặt đức Phật để được thành đạo.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Sự tích cá he hay cá nược
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “gian khổ”

“gian khổ” nghĩa là gì?

Cực nhọc, vất vả và thiếu thốn kéo dài; cũng là những nỗi cực nhọc phải chịu như vậy.

“gian khổ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tài Không Đợi Tuổi của Thẩm Thệ Hà: “Thưa thầy, em vui lòng chấp nhận mọi gian khổ, miễn được trở thành nhà văn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.