Trở lại từ điển

dân gian

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “dân gian” là gì?

Những người thường trong xứ, không phải vua quan; cũng chỉ chốn họ ăn ở, làm lụng, khác với triều đình và sách vở.

Tiếng Anh: The ordinary people of a country, not its rulers and officials; also the world they live and work in, as opposed to the court and to books.

Cách đọc
dân gian(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dân gian”:

1 nét nghĩa
1người thường trong xứ, ngoài vua quanđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Dân gian là người thường trong xứ và nơi họ ăn ở, làm lụng. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau trong, khắp, với: lan rộng trong dân gian, phổ thông khắp dân gian, ngăn cách với dân gian. Nó được đặt đối với sách vở và với ông hoàng bà chúa: sách vở hiểu một đàng, trong dân gian hiểu một nẻo. Nó cũng đứng làm chủ câu: con đường dân gian thường đi.

🇬🇧 It names the ordinary people of a country and the world they live and work in. In the Southern corpus it often follows words for in, throughout and from: to spread among the people, to become known throughout the people, to be cut off from the people. It is set against books and against princes and princesses: books take a word one way, ordinary people another. It also stands as the subject of a sentence: the route the people used to travel.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + dân gianđọc / xem / viết / lưu + dân giandân gian + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Từ đó, việc in bằng bản gỗ bắt đầu xuất hiện và dần dần lan rộng trong dân gian.

From then on, printing from woodblocks began to appear and gradually spread among the people.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Đây là con đường mà trước kia dân gian thường đi, nhưng chật hẹp, nay đào nới rộng thêm.

This was the route the common people used to travel before, but it was narrow, and now it was dug wider.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Phủ là rìu trong sách vở, mà là búa ở trong dân gian (ở Trung Hoa).

Phu means an axe in books, but a hammer among ordinary people (in China).

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Điệu múa quạt của Đào Duy Từ chỉ dành riêng cho ông hoàng bà chúa xem, ngăn cách với dân gian.

Dao Duy Tu's fan dance was reserved for princes and princesses to watch, cut off from the common people.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Phải dịch chữ nho một bên để phổ thông khắp dân gian.

The Chinese characters must be translated alongside so that the text is widely understood among the people.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Từ đó, việc in bằng bản gỗ bắt đầu xuất hiện và dần dần lan rộng trong dân gian.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông tổ nghề in là ai?
“Đây là con đường mà trước kia dân gian thường đi, nhưng chật hẹp, nay đào nới rộng thêm.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu xác định vùng biên giới Việt Miên
“Phủ là rìu trong sách vở, mà là búa ở trong dân gian (ở Trung Hoa).”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
“Điệu múa quạt của Đào Duy Từ chỉ dành riêng cho ông hoàng bà chúa xem, ngăn cách với dân gian.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Xây Chầu
“Phải dịch chữ nho một bên để phổ thông khắp dân gian.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 11
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “dân gian”

“dân gian” nghĩa là gì?

Những người thường trong xứ, không phải vua quan; cũng chỉ chốn họ ăn ở, làm lụng, khác với triều đình và sách vở.

“dân gian” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Từ đó, việc in bằng bản gỗ bắt đầu xuất hiện và dần dần lan rộng trong dân gian.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.