This mortal world, set against heaven and the dead.
Tiếng Anh: Là cõi người ta đang sống, đặt đối với cõi trời và cõi âm, nên nói tới nó là đang nhìn đời này từ bên ngoài.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
This mortal world, set against heaven and the dead.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cõi người ta đang sống, đặt đối với cõi trời và cõi âm. Nói tới nó là đang nhìn đời này từ bên ngoài, nên nó hay đi với tiếng đày xuống, cõi tạm, rảnh nợ, và mang giọng của người đã ngán cái đời.
🇬🇧 The world people live in, set against the heavens and the realm of the dead. To name it is to look at this life from outside, so it goes with banishment and with calling life a borrowed lodging, in the voice of one already weary of it.
Thí dụ:
Nàng lặng người đau khổ, nàng phải vĩnh biệt những ngày thơ mộng ở trần gian.
She was struck dumb with grief, having to bid farewell to her dreaming days in the world.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaTrời còn thừa nước mắt sau những cơn mưa của trần gian nên cho hết vào mắt con gái.
Heaven had tears left over after the world's rains and put them all into girls' eyes.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayCác thú vật ở trần gian, nhất là loài cá tôm đều có quyền tham dự, để được hóa rồng.
All the beasts of the world, and fish and prawn above all, had the right to take part and become dragons.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMẹ Lũy vẫn bảo loài ngựa trời ôm cục than nguội từ trần gian lên thiên đàng cho trời đốt lửa.
His mother still said the mantis carries a cold coal from the world up to heaven for the sky to kindle.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTôi muốn cạo dầu vô chùa tôi tu cho rảnh nợ trần gian.
I would shave my head and enter a temple and be free of the world's debt.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtXét sổ trần gian, ta biết Sứ quân là người cương trực.
Consulting the world's register, we know him for an upright man.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenVì phạm tội, Ngọc Hoàng phạt đày anh xuống trần gian và phải mang lốt Dê để chịu bao gian nan khổ cực.
For his offence the jade emperor banished him down to the world in a goat's hide to bear every hardship.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêMuôn ngàn hũ mật ong của trời ban xuống cho trần gian còn treo lủng lẳng như mù sương trên nửa lừng đó.
Ten thousand jars of honey granted by heaven to the world still hung swaying like mist up there.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauRồi ngày sau tôi cũng hoàn lại đất như ông vậy mà; trần gian nầy chỉ là cõi tạm thôi, tranh nhau làm gì!
One day I too shall go back to the earth as he did, for this world is only a borrowed lodging, so why contend.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácHoàng ngạc nhiên trong thấy Hạnh như một người mới, một nàng tiên xa lạ nào vừa hạ cánh xuống trần gian.
He was astonished to see her as someone new, a strange fairy just alighted in the world.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng lặng người đau khổ, nàng phải vĩnh biệt những ngày thơ mộng ở trần gian.”“Trời còn thừa nước mắt sau những cơn mưa của trần gian nên cho hết vào mắt con gái.”“Các thú vật ở trần gian, nhất là loài cá tôm đều có quyền tham dự, để được hóa rồng.”“Mẹ Lũy vẫn bảo loài ngựa trời ôm cục than nguội từ trần gian lên thiên đàng cho trời đốt lửa.”“Tôi muốn cạo dầu vô chùa tôi tu cho rảnh nợ trần gian.”“Xét sổ trần gian, ta biết Sứ quân là người cương trực.”“Vì phạm tội, Ngọc Hoàng phạt đày anh xuống trần gian và phải mang lốt Dê để chịu bao gian nan khổ cực.”“Muôn ngàn hũ mật ong của trời ban xuống cho trần gian còn treo lủng lẳng như mù sương trên nửa lừng đó.”