Âm: thủ
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 扌 bên trái, 妾 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thủ 手, nghĩa là tay.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 扌 bên trái, 妾 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thủ 手, nghĩa là tay.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 接 (22)
Tới ngay sau đó, cái nầy nối cái kia không đứt.
Đem đồ ăn, tiền bạc, vật dụng tới cho người đang thiếu hay ở nơi xa, thường là đều đặn.
Ra đón và tiếp đãi người tới nhà hay tới chỗ mình, với một thái độ nào đó.
Tới giúp, cứu người đang gặp nạn hay đang bị tấn công.
Đón rước và thết đãi khách cho tử tế.
Là ra nhận khách và lo cho khách cho phải phép, nên nó gồm cả cái ra cửa lẫn cái cư xử sau đó.
Nối liền theo sau, cái nầy tiếp theo cái kia không đứt quãng.
Giới thiệu, chào mời cho người ta biết và mua món hàng; cũng là nghề, là việc làm đó.
Là làm tiếp cái đang làm, không dứt, nên nó luôn kèm ý rằng có một cớ đáng lẽ làm người ta phải ngừng mà người ta không ngừng.
Gặp và giao thiệp với ai hoặc với cái gì ở ngoài mình.
Không tới thẳng, phải qua một người hay một việc ở giữa.
Gặp gỡ, chuyện trò, qua lại với người khác trong đời sống hằng ngày.
Nối nhau không dứt, cái nầy vừa hết cái kia đã tới.
Ra đón khách, chào hỏi niềm nở rồi mời vô nhà.
Nhận lấy, đón nhận một điều gì đưa tới, như tin tức, ý nghĩ, tình cảm hay người mới tới.
Ra đón người mới tới rồi mời vô, tiếp chuyện, tiếp đãi (tiếp 接 là đón nhận, rước là đón về); hay đi với ra cửa, ra sân, niềm nở, ân cần.
Đụng thẳng tới, không qua người nào hoặc vật nào ở giữa.
Đón và ngồi với người tới nhà; cũng chỉ cái phòng dành cho việc đó.
Nối từ giai đoạn trước qua giai đoạn sau; nói về quãng giữa, khi cái cũ chưa dứt mà cái mới đã tới.
Là ngồi nói chuyện với khách cho phải phép, nên nó là một bổn phận của chủ nhà chớ không phải cái vui.
Căn buồng trong nhà dành để tiếp khách, ngồi nói chuyện, thường ở phía trước; nay hay gọi là phòng khách.
Căn phòng trong nhà dành riêng để ngồi tiếp khách, nói chuyện với người tới chơi.