Trở lại từ điển

gián thu

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “gián thu” là gì?

Nói thứ thuế không thâu thẳng từ người phải chịu mà thâu vòng qua một ngả khác.

Tiếng Anh: Said of a tax that is not collected straight from the person who bears it but taken by a roundabout way.

Cách đọc
gián thu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “gián thu”:

1 nét nghĩa
1thuế thâu vòng, không thâu thẳngđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Gián thu đi sau chữ thuế: thuế gián thu là thuế không thâu thẳng trên đầu người dân. Trong kho văn Nam Bộ nó đặt đối với việc đóng thuế trực tiếp: dân không đóng thuế thẳng thì bên cai trị lấy thuế gián thu dưới một hình thức khác, như cống phẩm.

🇬🇧 It follows the word for tax: an indirect tax is one not collected directly from each person. In the Southern corpus it is set against paying tax directly: where people did not pay tax directly, the rulers took an indirect tax in another form, such as tribute.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + gián thugián thu + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + gián thu

Thí dụ:

Là tại thổ dân quá đông mà lại không quen phải chịu sưu thuế nên không đóng thuế trực tiếp và Trung Hoa đành phải lấy thuế gián thu dưới hình thức cống phẩm, đến đời Đường, Giao Chỉ gần độc lập rồi, vẫn còn cống.

It was because the native people were too many and not used to bearing taxes, so they paid no direct tax and China had to take an indirect tax in the form of tribute; by the Tang period, when Giao Chi was nearly independent, tribute was still being sent.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Là tại thổ dân quá đông mà lại không quen phải chịu sưu thuế nên không đóng thuế trực tiếp và Trung Hoa đành phải lấy thuế gián thu dưới hình thức cống phẩm, đến đời Đường, Giao Chỉ gần độc lập rồi, vẫn còn cống.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “gián thu”

“gián thu” nghĩa là gì?

Nói thứ thuế không thâu thẳng từ người phải chịu mà thâu vòng qua một ngả khác.

“gián thu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Là tại thổ dân quá đông mà lại không quen phải chịu sưu thuế nên không đóng thuế trực tiếp và Trung Hoa đành phải lấy thuế gián thu dưới hình thức cống phẩm, đến đời Đường, Giao Chỉ gần độc lập rồi, vẫn còn cống.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.