Trở lại từ điển

không gian

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “không gian” là gì?

Khoảng trống rộng lớn bao quanh mọi vật, từ mặt đất lên tới trời cao, nơi mọi thứ có chỗ của nó.

Tiếng Anh: The vast open expanse around all things, from the ground up to the sky, in which everything has its place.

Cách đọc
không gian(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “không gian”:

1 nét nghĩa
1khoảng trống bao la quanh tađời sống[thường]
B1

🇻🇳 Không gian là khoảng trống bao la quanh mình, nơi tiếng động lan ra, chim bay, ánh sáng xẹt qua. Trong kho văn Nam Bộ có tiếng tù và lan trong không gian yên lặng, lằn sáng xẹt qua không gian, cánh chim vẽ trên không gian, lên cao trên không gian. Nó hay đi cặp với thời gian: không gian và thời gian, để nói bề rộng đi với bề lâu. Sách còn nói hình học không gian, là môn học về các hình khối.

🇬🇧 It is the boundless expanse around us, where sound spreads, birds fly and light streaks across. In the Southern corpus a horn call spreads through the silent space, a streak of light crosses it, birds draw curves on it, and one rises high in it. It is often paired with the word for time, space and time, to set breadth beside duration. Books also speak of solid geometry, the study of shapes in space.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
con + không giannuôi / bắt / thấy + không gianbầy / đàn + không gian

Thí dụ:

Trên màn trời đêm, bỗng vạch ra một lằn sáng, xẹt qua không gian rồi tắt hẳn.

On the curtain of the night sky a streak of light suddenly appeared, shot across space and went out.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Hát tình ca là đưa tâm hồn mình lên cao, dàn trải cùng không gian và thời gian.

To sing a love song is to lift one's soul high and spread it out across space and time.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Bất tử trong thời gian thì tôi hiểu, nhưng trong không gian là thế nào, Hoàng hỏi.

Immortal in time I understand, but what does immortal in space mean, Hoang asked.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Từ xa, có tiếng tù và rúc lên từng hồi lan trong không gian yên lặng.

From far off came the sound of a horn, blast after blast, spreading through the silent space.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Dăm cánh chim chớp chớp dưới ánh chiều tàn, vẽ trên không gian những đường cong linh động.

A few birds flickered in the fading evening light, drawing lively curves across space.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Không gian như ngập lụt: nước trước mặt nước sau lưng, nước dưới chơn, nước trên đầu.

All of space seemed flooded: water in front, water behind, water underfoot, water overhead.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Thì ra đó chỉ là âm thanh huyền bí của không gian, bản nhạc vô cùng của trời đất.

So it was only the mysterious sound of space, the endless music of heaven and earth.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Lên cao trên thang xã hội, sướng đã đành, mà lên cao trên không gian, cũng thú lắm.

To climb high on the social ladder is a pleasure, of course, but to climb high in space is great fun too.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Nó sẽ bay lẫn vào trong không gian, gió cát, cùng sự ồn ào của bọn học trò con gái.

It would fly off and mingle with space, with the wind and sand, and with the noise of the schoolgirls.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Đêm mưa là hình ảnh bao la nhất của không gian thời gian đối với tôi.

A rainy night is, to me, the vastest image of space and time.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trên màn trời đêm, bỗng vạch ra một lằn sáng, xẹt qua không gian rồi tắt hẳn.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 9. Cánh Chim Rơi
“Hát tình ca là đưa tâm hồn mình lên cao, dàn trải cùng không gian và thời gian.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 5
“Bất tử trong thời gian thì tôi hiểu, nhưng trong không gian là thế nào, Hoàng hỏi.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 4
“Từ xa, có tiếng tù và rúc lên từng hồi lan trong không gian yên lặng.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 3
“Dăm cánh chim chớp chớp dưới ánh chiều tàn, vẽ trên không gian những đường cong linh động.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 4
“Không gian như ngập lụt: nước trước mặt nước sau lưng, nước dưới chơn, nước trên đầu.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 5
“Thì ra đó chỉ là âm thanh huyền bí của không gian, bản nhạc vô cùng của trời đất.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 3
“Lên cao trên thang xã hội, sướng đã đành, mà lên cao trên không gian, cũng thú lắm.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “không gian”

“không gian” nghĩa là gì?

Khoảng trống rộng lớn bao quanh mọi vật, từ mặt đất lên tới trời cao, nơi mọi thứ có chỗ của nó.

“không gian” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Vó Ngựa Cầu Thu của Thẩm Thệ Hà: “Trên màn trời đêm, bỗng vạch ra một lằn sáng, xẹt qua không gian rồi tắt hẳn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.