Âm: nhật
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 日 bên trái, 寺 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nhật 日, nghĩa là mặt trời, ngày.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 日 bên trái, 寺 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nhật 日, nghĩa là mặt trời, ngày.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 時 (40)
Cụm thời gian khẩu ngữ Nam Bộ chỉ một khoảng bắt đầu ở quá khứ gần và kéo dài hoặc còn liên quan tới hiện tại; có thể tương ứng “dạo này, mấy hôm nay, từ nãy đến giờ” tùy độ dài do văn cảnh xác định.
Cố ý kéo dài thời gian, làm chậm một việc để có thêm giờ hay để đạt mục đích khác; lời đừng câu giờ thường kèm ý sốt ruột.
Cụm thời gian Nam Bộ nghĩa là từ hồi đó đến giờ, từ dạo ấy tới nay hoặc ever since then/from then until now. Hổi trỏ mốc quá khứ đã biết, còn giờ đặt điểm cuối ở hiện tại; toàn cụm bao quát một thời đoạn chứ không chỉ một lúc riêng lẻ. Vị ngữ thường là trạng thái, thói quen, quan hệ hoặc điều chưa từng thay đổi trong quãng ấy. Phải phân biệt với hổi chỉ hồi ấy, hồi giờ không dấu hỏi có thể được dùng rộng theo nghĩa từ trước tới giờ/so far tùy người nói, và hổm rày thường chỉ một quãng gần đây ngắn hơn. Không dùng hổi giờ nếu sự việc đã kết thúc trước hiện tại mà câu không nói rõ sự thay đổi.
Dùng để hỏi hay nói tới giờ giấc, tức là lúc đó là giờ nào trong ngày hoặc việc gì xảy ra vô giờ nào.
Từ lúc vừa rồi cho tới bây giờ, chỉ một quãng thời gian ngắn kéo tới lúc đang nói (nãy giờ, tự nãy giờ, từ nãy giờ); rất quen trong lời ăn tiếng nói Sài Gòn và Nam Bộ.
Một khoảng thời gian có nét riêng, phân biệt với khoảng trước và khoảng sau, như một giai đoạn trong đời người hay trong cơn bịnh.
Những chuyện mới xảy ra, đang được báo chí đăng và người ta bàn tới; tin tức trong lúc nầy.
Liền ngay lúc đó, không chờ chút nào; việc trước vừa xong là việc sau tới liền.
Đang ở tuổi trẻ đẹp nhứt, vừa lớn lên đầy sức sống; thường nói về người con gái.
Khoảng thì giờ không mắc làm việc gì, muốn lo chuyện riêng, đi thăm ai hay nghỉ ngơi cũng được.
Cách nói giờ trên đồng hồ khi đã qua ba mươi phút, đặt sau con số chỉ giờ, như bảy giờ rưỡi.
Hợp với thời thế, với lúc bấy giờ; cũng nói đúng lúc, phải lúc. Hay đứng trong hợp thời trang, nói cách ăn mặc theo mốt.
Theo lối bây giờ, tân thời, hợp mốt mới; nói cách ăn mặc, nhà cửa, xe cộ hay lối sống của người trẻ.
Là không còn hợp với thời bây giờ nữa, nên nó khác cũ ở chỗ cũ là về tuổi còn lỗi thời là về chỗ đứng trong đời.
Ngày và giờ định cho một việc (ngày giờ hẹn); thì giờ rảnh để làm việc gì (có ngày giờ, mất ngày giờ); ngày giờ coi theo tuổi, theo lịch để chọn cho việc hệ trọng; thời gian trôi qua.
Chỉ trong một lúc, chưa phải lâu dài, rồi sẽ tính lại.
Theo lối mới của thời đó, nói người, nói đồ, nói kiểu.
Là nói rất nhỏ sát tai nhau cho người thứ ba khỏi nghe, nên nó luôn ngụ ý có chuyện riêng.
Một quãng dài của lịch sử, coi như có cái nết riêng của nó.
Thời bây giờ, đời hiện tại, hay đặt đối với thời xưa.
Tình hình chung của xã hội trong một lúc, xét như cái nền mà người ta phải theo hay biết lợi dụng.
Cái may rủi của một người trong từng lúc của cuộc đời, lúc lên lúc xuống, mình không định được.
Cái thời đã qua lâu rồi, xa hơn đời mình, đem ra mà so với thời nay.
Lúc thường ngày, khi không có chuyện gì khác lạ xảy ra.
Cùng một lúc; và làm chữ nối để thêm một điều nữa.
Nói người con gái đang ở tuổi trẻ đẹp nhứt, vừa lớn lên, đang độ xinh tươi.
Khoảng thời gian nằm giữa hai thời, hai buổi, khi cái cũ chưa dứt hẳn mà cái mới đã tới.
Cái thời mình đang sống, nói kèm một lời than về thời đó.
Là cái trôi đi của ngày giờ, nói chung chớ không đếm, và nó cũng chỉ một khoảng không định rõ, như sống một thời gian.
Tình trạng trời đất, nắng mưa, nóng lạnh, gió bão ở một nơi trong một lúc; cũng nói mùa tiết.
Của chính cái đời đang được nói tới, hồi đó hay bây giờ; sống cùng một lúc với người đó, việc đó.
Suốt lúc vừa rồi cho tới bây giờ, nói để chỉ lại những lời mới nói, mới nghe trong khoảng đó.
Lối ăn mặc, trang sức đang được ưa chuộng trong một lúc; cũng nói đồ ăn mặc hợp mốt.
Từ lúc nãy cho tới bây giờ, suốt khoảng thời gian vừa qua; nói một việc đã kéo dài từ một lúc trước tới giờ.
Có đủ thì giờ rảnh để làm một việc gì, thường nói ở thể phủ định là không có ngày giờ mà làm việc đó.
Khoảng đời hồi một người còn nhỏ, lúc còn là con nít.
Khoảng thời gian cách nay rất lâu, thuở xưa lắm mà người ta chỉ còn biết qua hình ảnh hay lời kể.
Ngay tức thì là liền lúc đó hay liền sau việc vừa nói, không chậm trễ, thường có nhịp văn kể.
Không có lúc nào, không lần nào cả; nói mạnh rằng việc đó không xảy ra hay sẽ không xảy ra.
Một khoảng thời gian không nói rõ dài bao lâu, thường là không quá ngắn, như ít lâu, một dạo.