時
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: nhật

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ日
Số nét10 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết81 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 日 bên trái, 寺 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nhật 日, nghĩa là mặt trời, ngày.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 日 bên trái, 寺 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nhật 日, nghĩa là mặt trời, ngày.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 時 (40)

Xem tất cả từ điển
bữa giờcụm từ chỉ thời gian

Cụm thời gian khẩu ngữ Nam Bộ chỉ một khoảng bắt đầu ở quá khứ gần và kéo dài hoặc còn liên quan tới hiện tại; có thể tương ứng “dạo này, mấy hôm nay, từ nãy đến giờ” tùy độ dài do văn cảnh xác định.

Phương ngữ Nam Bộ
câu giờđộng từ

Cố ý kéo dài thời gian, làm chậm một việc để có thêm giờ hay để đạt mục đích khác; lời đừng câu giờ thường kèm ý sốt ruột.

Tiếng Việt phổ thông
hổi giờcụm trạng ngữ chỉ thời gian

Cụm thời gian Nam Bộ nghĩa là từ hồi đó đến giờ, từ dạo ấy tới nay hoặc ever since then/from then until now. Hổi trỏ mốc quá khứ đã biết, còn giờ đặt điểm cuối ở hiện tại; toàn cụm bao quát một thời đoạn chứ không chỉ một lúc riêng lẻ. Vị ngữ thường là trạng thái, thói quen, quan hệ hoặc điều chưa từng thay đổi trong quãng ấy. Phải phân biệt với hổi chỉ hồi ấy, hồi giờ không dấu hỏi có thể được dùng rộng theo nghĩa từ trước tới giờ/so far tùy người nói, và hổm rày thường chỉ một quãng gần đây ngắn hơn. Không dùng hổi giờ nếu sự việc đã kết thúc trước hiện tại mà câu không nói rõ sự thay đổi.

Phương ngữ Nam Bộ
mấy giờcụm từ hỏi

Dùng để hỏi hay nói tới giờ giấc, tức là lúc đó là giờ nào trong ngày hoặc việc gì xảy ra vô giờ nào.

Phương ngữ Nam Bộ
nãy giờcụm trạng từ chỉ thời gian

Từ lúc vừa rồi cho tới bây giờ, chỉ một quãng thời gian ngắn kéo tới lúc đang nói (nãy giờ, tự nãy giờ, từ nãy giờ); rất quen trong lời ăn tiếng nói Sài Gòn và Nam Bộ.

Phương ngữ Nam Bộ
thời kỳdanh từ

Một khoảng thời gian có nét riêng, phân biệt với khoảng trước và khoảng sau, như một giai đoạn trong đời người hay trong cơn bịnh.

Phương ngữ Nam Bộ
thời sựdanh từ

Những chuyện mới xảy ra, đang được báo chí đăng và người ta bàn tới; tin tức trong lúc nầy.

Tiếng Việt phổ thông
tức thìtrạng từ

Liền ngay lúc đó, không chờ chút nào; việc trước vừa xong là việc sau tới liền.

Tiếng Việt phổ thông
đang thìtính từ

Đang ở tuổi trẻ đẹp nhứt, vừa lớn lên đầy sức sống; thường nói về người con gái.

Tiếng Việt phổ thông
giờ rảnhdanh từ

Khoảng thì giờ không mắc làm việc gì, muốn lo chuyện riêng, đi thăm ai hay nghỉ ngơi cũng được.

Phương ngữ Nam Bộ
giờ rưỡicụm từ chỉ giờ

Cách nói giờ trên đồng hồ khi đã qua ba mươi phút, đặt sau con số chỉ giờ, như bảy giờ rưỡi.

Phương ngữ Nam Bộ
hợp thờitính từ

Hợp với thời thế, với lúc bấy giờ; cũng nói đúng lúc, phải lúc. Hay đứng trong hợp thời trang, nói cách ăn mặc theo mốt.

Tiếng Việt phổ thông
kim thờitính từ

Theo lối bây giờ, tân thời, hợp mốt mới; nói cách ăn mặc, nhà cửa, xe cộ hay lối sống của người trẻ.

Tiếng Việt phổ thông
lỗi thờitính từ

Là không còn hợp với thời bây giờ nữa, nên nó khác cũ ở chỗ cũ là về tuổi còn lỗi thời là về chỗ đứng trong đời.

Tiếng Việt phổ thông
ngày giờdanh từ

Ngày và giờ định cho một việc (ngày giờ hẹn); thì giờ rảnh để làm việc gì (có ngày giờ, mất ngày giờ); ngày giờ coi theo tuổi, theo lịch để chọn cho việc hệ trọng; thời gian trôi qua.

Phương ngữ Nam Bộ
tạm thờitính từ

Chỉ trong một lúc, chưa phải lâu dài, rồi sẽ tính lại.

Tiếng Việt phổ thông
tân thờitính từ

Theo lối mới của thời đó, nói người, nói đồ, nói kiểu.

Tiếng Việt phổ thông
thầm thìđộng từ

Là nói rất nhỏ sát tai nhau cho người thứ ba khỏi nghe, nên nó luôn ngụ ý có chuyện riêng.

Phương ngữ Nam Bộ
thời đạidanh từ

Một quãng dài của lịch sử, coi như có cái nết riêng của nó.

Tiếng Việt phổ thông
thời naydanh từ

Thời bây giờ, đời hiện tại, hay đặt đối với thời xưa.

Phương ngữ Nam Bộ
thời thếdanh từ

Tình hình chung của xã hội trong một lúc, xét như cái nền mà người ta phải theo hay biết lợi dụng.

Tiếng Việt phổ thông
thời vậndanh từ

Cái may rủi của một người trong từng lúc của cuộc đời, lúc lên lúc xuống, mình không định được.

Tiếng Việt phổ thông
thời xưadanh từ

Cái thời đã qua lâu rồi, xa hơn đời mình, đem ra mà so với thời nay.

Phương ngữ Nam Bộ
bình thờitrạng từ

Lúc thường ngày, khi không có chuyện gì khác lạ xảy ra.

Tiếng Việt phổ thông
đồng thờiliên từ; trạng từ

Cùng một lúc; và làm chữ nối để thêm một điều nữa.

Tiếng Việt phổ thông
đương thìtính từ

Nói người con gái đang ở tuổi trẻ đẹp nhứt, vừa lớn lên, đang độ xinh tươi.

Tiếng Việt phổ thông
giao thờidanh từ

Khoảng thời gian nằm giữa hai thời, hai buổi, khi cái cũ chưa dứt hẳn mà cái mới đã tới.

Tiếng Việt phổ thông
thời buổidanh từ

Cái thời mình đang sống, nói kèm một lời than về thời đó.

Phương ngữ Nam Bộ
thời giandanh từ

Là cái trôi đi của ngày giờ, nói chung chớ không đếm, và nó cũng chỉ một khoảng không định rõ, như sống một thời gian.

Tiếng Việt phổ thông
thời tiếtdanh từ

Tình trạng trời đất, nắng mưa, nóng lạnh, gió bão ở một nơi trong một lúc; cũng nói mùa tiết.

Tiếng Việt phổ thông
đương thờitính từ

Của chính cái đời đang được nói tới, hồi đó hay bây giờ; sống cùng một lúc với người đó, việc đó.

Tiếng Việt phổ thông
nãy giờ đócụm trạng từ

Suốt lúc vừa rồi cho tới bây giờ, nói để chỉ lại những lời mới nói, mới nghe trong khoảng đó.

Phương ngữ Nam Bộ
thời trangdanh từ; tính từ

Lối ăn mặc, trang sức đang được ưa chuộng trong một lúc; cũng nói đồ ăn mặc hợp mốt.

Tiếng Việt phổ thông
tự nãy giờcụm trạng từ

Từ lúc nãy cho tới bây giờ, suốt khoảng thời gian vừa qua; nói một việc đã kéo dài từ một lúc trước tới giờ.

Phương ngữ Nam Bộ
có ngày giờcụm động từ

Có đủ thì giờ rảnh để làm một việc gì, thường nói ở thể phủ định là không có ngày giờ mà làm việc đó.

Phương ngữ Nam Bộ
thời thơ ấudanh từ

Khoảng đời hồi một người còn nhỏ, lúc còn là con nít.

Phương ngữ Nam Bộ
thời xa xưacụm danh từ

Khoảng thời gian cách nay rất lâu, thuở xưa lắm mà người ta chỉ còn biết qua hình ảnh hay lời kể.

Phương ngữ Nam Bộ
ngay tức thìphó từ

Ngay tức thì là liền lúc đó hay liền sau việc vừa nói, không chậm trễ, thường có nhịp văn kể.

Phương ngữ Nam Bộ
chẳng bao giờtrạng từ

Không có lúc nào, không lần nào cả; nói mạnh rằng việc đó không xảy ra hay sẽ không xảy ra.

Phương ngữ Nam Bộ
một thời giancụm danh từ

Một khoảng thời gian không nói rõ dài bao lâu, thường là không quá ngắn, như ít lâu, một dạo.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 時 (41 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng