Là nói và làm không đúng sự thiệt để mình được lợi, nên nó nặng hơn nói dối ở chỗ có cái tính toán.
Tiếng Anh: Deceitful, false in word and deed for one's own gain.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là nói và làm không đúng sự thiệt để mình được lợi, nên nó nặng hơn nói dối ở chỗ có cái tính toán.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói và làm không đúng sự thiệt để mình được lợi. Nó nặng hơn nói dối ở chỗ có cái tính toán: nói dối là một lần, còn gian dối là một nết. Vì vậy trong truyện nó luôn đứng đối với ngay thẳng, và người bị gọi là gian dối thì mất hết chỗ tin.
🇬🇧 To be false in word and in deed for one's own gain. It weighs more than a lie because it is calculated: a lie is one act, this is a settled habit. So in stories it stands against uprightness, and whoever is called it has lost all claim to trust.
Thí dụ:
Tôi không muốn kéo dài sự gian dối, đã phản bội mà gian dối nữa thì tội nặng thêm.
I do not wish to draw out the deceit, having betrayed her, to deceive her besides is a heavier sin.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhưng đuổi theo mục đích đó, chẳng bao giờ chúng tôi chịu gian dối, dua bợ hay độc ác.
But in pursuing that end we shall never consent to be deceitful or fawning or cruel.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnSáng bữa sau Lưu Mỹ Lệ đến trạng sư kể hết mọi việc gian dối cho Tú Cẩm rồi trao khai tử cho trạng sư xem.
Next morning she went to the lawyer and told him the whole deceitful business and handed him the death certificate to look at.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNếu tui gian dối, ông bắn chết tui cũng được mà!
If I am deceitful then you may shoot me dead and welcome.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuThầy từ chối là vì thầy thấy việc gian dối, trái với lương tâm thầy, chớ không phải thầy hiểu làm như vậy là sái luật.
He refused because he saw the thing was deceitful and against his conscience, not because he thought it broke the law.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiHai Tỷ nhắc tánh nết Cúc Hương thẳng ngay cương quyết, ưa làm nghĩa, dám cứu người không kể thị phi không chịu gian dối.
He spoke of her upright and resolute nature, fond of doing right, bold to save others heedless of gossip, never consenting to deceit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnĐó là cách dùng gian dối cầu phước.
That is using deceit to beg a blessing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoĐã tu hành sao lại còn gian dối?
Having entered religion, how is it that you are deceitful still?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửHọ luôn luôn gian dối lừa lọc.
They were always deceitful and full of guile.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaMà chú lại có tật thiên nhiên ưa ngay thẳng, lại hay xúc cảm, thấy ai gian dối ngang tàn chú bất bình dầu phải chết chú cũng chống cự.
And he had the born fault of loving straightness and being easily moved, so that seeing anyone deceitful or overbearing he protested though it cost his life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi không muốn kéo dài sự gian dối, đã phản bội mà gian dối nữa thì tội nặng thêm.”“Nhưng đuổi theo mục đích đó, chẳng bao giờ chúng tôi chịu gian dối, dua bợ hay độc ác.”“Sáng bữa sau Lưu Mỹ Lệ đến trạng sư kể hết mọi việc gian dối cho Tú Cẩm rồi trao khai tử cho trạng sư xem.”“Nếu tui gian dối, ông bắn chết tui cũng được mà!”“Thầy từ chối là vì thầy thấy việc gian dối, trái với lương tâm thầy, chớ không phải thầy hiểu làm như vậy là sái luật.”“Hai Tỷ nhắc tánh nết Cúc Hương thẳng ngay cương quyết, ưa làm nghĩa, dám cứu người không kể thị phi không chịu gian dối.”“Đó là cách dùng gian dối cầu phước.”“Đã tu hành sao lại còn gian dối?”