Cái gốc của một người hoặc một việc, phần không hủy được dầu gặp gian truân nào.
Tiếng Anh: The root of a person or a thing, the part no hardship can destroy.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái gốc của một người hoặc một việc, phần không hủy được dầu gặp gian truân nào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái gốc. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai vai. Là danh từ nói cái gốc của một người: căn bản tốt của gái nhà lành, thừa tự cái căn bản tốt của cha, căn bản đạo đức, căn bản về triết học Đông phương. Là tính từ nói cái sơ đẳng: những cử động căn bản của người tập thể dục. Và kho văn có một câu rất mạnh: căn bản thật của con người không thể bị hủy diệt.
🇬🇧 The root. In the Southern corpus it has two roles. As a noun naming a person's root: the good root of a girl of a decent house, a root inherited from a father, a moral root, a root in eastern philosophy. As an adjective naming the elementary: the basic movements of a man at his morning exercises. And the corpus carries one strong sentence, that a person's true root cannot be destroyed.
Thí dụ:
Căn bản tốt của gái nhà lành kêu ầm lên để khiển trách cuộc bội ước vừa xảy ra.
The good root of a girl of a decent house cried out to reproach the broken promise just made.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTôi ngỡ mình đang làm những cử động căn bản của người tập thể dục mỗi buổi sáng.
I thought I was making the basic movements of a man at his morning exercises.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTình cảm và trực giác mới là căn bản để tự mình dựa vào và cư xử với họ.
Feeling and instinct are the root one must rely on and deal with them by.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngChúa Nguyễn nắm nguyên tắc căn bản là phát triển các đơn vị hành chính liền ranh nhau.
The Nguyen lords held to the basic principle of developing administrative units next to one another.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamCăn bản thật của con người không thể bị hủy diệt mặc dầu gian truân nào, biến cố nào đi nữa.
The true root of a human being cannot be destroyed, whatever hardship and whatever upheaval may come.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNàng ham mê khoái lạc vật chất cho đến đỗi căn bản biết cảm nghĩ của nàng gần bị tiêu diệt đi.
She craved bodily pleasure so much that the root of her power to feel and think was nearly wiped out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngAi thiếu nghị lực, thiếu căn bản đạo đức thì rán mà chịu vậy.
Whoever wants for will and wants for a moral root must simply put up with it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenSự lung lay ấy đánh thức tỉnh cái phần căn bản tốt nơi nàng, căn bản đã bị trụy lạc dìm mất đi.
That shaking woke the good root in her, the root that dissipation had drowned.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápÔng có sẵn một căn bản về triết học Đông phương vững chắc, am hiểu đạo Phật, đạo Lão, đạo Khổng.
He had a firm root in eastern philosophy and understood the Buddha, Lao and Confucius.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamVị ấy bảo: "Nhà ngươi đã rèn luyện được tâm mình rồi", tức là cháu đã đủ căn bản để người truyền đạo.
The master said that he had trained his own heart, that is, that he had root enough for the teaching to be passed to him.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Căn bản tốt của gái nhà lành kêu ầm lên để khiển trách cuộc bội ước vừa xảy ra.”“Tôi ngỡ mình đang làm những cử động căn bản của người tập thể dục mỗi buổi sáng.”“Tình cảm và trực giác mới là căn bản để tự mình dựa vào và cư xử với họ.”“Chúa Nguyễn nắm nguyên tắc căn bản là phát triển các đơn vị hành chính liền ranh nhau.”“Căn bản thật của con người không thể bị hủy diệt mặc dầu gian truân nào, biến cố nào đi nữa.”“Nàng ham mê khoái lạc vật chất cho đến đỗi căn bản biết cảm nghĩ của nàng gần bị tiêu diệt đi.”“Ai thiếu nghị lực, thiếu căn bản đạo đức thì rán mà chịu vậy.”“Sự lung lay ấy đánh thức tỉnh cái phần căn bản tốt nơi nàng, căn bản đã bị trụy lạc dìm mất đi.”