Identity, and the card that states it.
Tiếng Anh: Là cái lý lịch làm cho biết một người là ai, và cũng là tấm thẻ ghi cái đó, nên nó vừa là chuyện giấy tờ vừa là chuyện thân phận.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Identity, and the card that states it.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái lý lịch làm cho biết một người là ai, và cũng là tấm thẻ ghi cái đó. Vì vậy nó vừa là chuyện giấy tờ vừa là chuyện thân phận, và trong truyện trinh thám người ta hay đi truy tầm căn cước của một kẻ khả nghi.
🇬🇧 What makes known who a person is, and also the card that states it. So it is a matter of papers and of standing at once, and in detective stories people go hunting for a suspect's identity.
Thí dụ:
Đêm rồi Quí ngỡ nàng tránh phải trao đổi căn cước nên không chịu biết về chàng.
Last night he supposed she avoided exchanging identities and so would not learn about him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngDù muốn hay không, mọi người phải lục ví lấy căn cước ra nộp lại cho anh ta.
Willing or not, everyone had to search their wallets and hand over their identity cards to him.
Nguồn: Kim Nhật, Về RTìm không ra căn cước kẻ mò em, em mới đâm sợ, hỏi xẵng và to: "Ai đây?".
Unable to make out the identity of the one groping toward me, I grew afraid and asked sharply and loudly who was there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngCòn tôi hứa với nó rằng không tiết lộ căn cước của nó với lại của dòng họ nó với ai hết.
And I promised him not to disclose his identity or his family's to anyone at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngHết người này đến người khác, móc túi đưa thẻ căn cước cho Ba Dũng.
One after another they dug in their pockets and handed their identity cards to him.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IY phục của người nầy đã bị ai đánh cắp hồi nào không biết nên không truy ra căn cước của hắn.
This man's clothes had been stolen at some unknown time, so his identity could not be traced.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnHồng hối hận quá đã quên ăn cắp thẻ căn cước của Cúc, mà nhờ ta giống nhau, nên Hồng dùng vẫn được.
She much regretted forgetting to steal the other's identity card, which being alike she could still have used.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngHọ sẽ truy tầm căn cước, nghề nghiệp chàng, thì nguy to.
They will hunt out his identity and his trade, and then it is a great danger.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenMuốn bán phải có giấy tờ, vì con bò con trâu nào trong nước đều phải có thẻ căn cước như người ta cả.
To sell one needs papers, for every ox and buffalo in the country must have an identity card like a person.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờKhổ nỗi, giấy tờ, căn cước của tôi không còn nữa.
The trouble is that my papers and my identity card are gone.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đêm rồi Quí ngỡ nàng tránh phải trao đổi căn cước nên không chịu biết về chàng.”“Dù muốn hay không, mọi người phải lục ví lấy căn cước ra nộp lại cho anh ta.”“Tìm không ra căn cước kẻ mò em, em mới đâm sợ, hỏi xẵng và to: "Ai đây?".”“Còn tôi hứa với nó rằng không tiết lộ căn cước của nó với lại của dòng họ nó với ai hết.”“Hết người này đến người khác, móc túi đưa thẻ căn cước cho Ba Dũng.”“Y phục của người nầy đã bị ai đánh cắp hồi nào không biết nên không truy ra căn cước của hắn.”“Hồng hối hận quá đã quên ăn cắp thẻ căn cước của Cúc, mà nhờ ta giống nhau, nên Hồng dùng vẫn được.”“Họ sẽ truy tầm căn cước, nghề nghiệp chàng, thì nguy to.”