Nghĩa của “căn nguyên” là gì?
Gốc gác của một người: con ai, ở đâu, từ đâu mà ra; nói rộng là cái gốc sanh ra một chuyện.
Tiếng Anh: A person's origins: whose child they are, where they are from; more broadly, the root from which a matter arises.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “căn nguyên”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Căn nguyên là gốc gác của một người: người đó con ai, ở đâu tới. Trong kho văn Nam Bộ người ta biết căn nguyên, hỏi căn nguyên, không cho ai biết căn nguyên của nó; sau nó hay có chữ của hay tên người. Nó cũng dùng cho một chuyện, một nỗi lòng, chỉ cái gốc từ đó mà sanh ra: căn nguyên của nhớ nhung, không rõ căn nguyên rồi trách lầm.
🇬🇧 It means a person's origins: whose child they are and where they come from. In the Southern corpus one knows someone's origins, asks about them, or keeps a child from knowing its own; it is often followed by the word for of or by a person's name. It is also used of a matter or a feeling, for the root it springs from: the root of a longing, not knowing the root of a matter and so blaming someone wrongly.
Thí dụ:
Tôi không cần biết căn nguyên cô làm chi.
I have no need at all to know where you come from, Miss.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩBa Có được biết căn nguyên của cậu Hai Hùng, rồi nhớ tới việc đổi con, thì chị ta lấy làm lạ cho cái thiên-cơ khéo sắp đặt.
When Ba Co learned of young Hai Hung's origins and then recalled the swapping of the babies, she marvelled at how cleverly fate had arranged things.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiThầy Đàng bước vô cửa thì vợ chồng Phan Hảo Tâm mừng rỡ hết sức hỏi căn nguyên con Liên với thằng Được rồi lật đật làm gà dọn cơm cho thầy ăn.
When Mr Dang stepped in the door, Phan Hao Tam and his wife were overjoyed, asked where the girl Lien and the boy Duoc came from, then hurried to kill a chicken and set out a meal for him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiNuôi con Thanh Nguyên, thì anh đừng cho nó biết căn nguyên của nó, anh cứ xưng anh là cha đẻ nó, chừng nào nó đúng mười tám tuổi anh sẽ đưa cái bao thơ cho nó.
In raising the girl Thanh Nguyen, do not let her know her origins; just call yourself her real father, and when she turns eighteen you will hand her the envelope.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiChàng biết được căn nguyên, chàng thấy rõ diện mạo, chàng thử được tài học, chàng dòm được tánh tình của Thu-Vân rồi thì chàng càng thêm say đắm, càng thêm ước mơ.
Once he knew Thu Van's origins, had seen her face clearly, tested her learning and observed her character, he was all the more smitten and all the more full of longing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi không cần biết căn nguyên cô làm chi.”“Ba Có được biết căn nguyên của cậu Hai Hùng, rồi nhớ tới việc đổi con, thì chị ta lấy làm lạ cho cái thiên-cơ khéo sắp đặt.”“Thầy Đàng bước vô cửa thì vợ chồng Phan Hảo Tâm mừng rỡ hết sức hỏi căn nguyên con Liên với thằng Được rồi lật đật làm gà dọn cơm cho thầy ăn.”“Nuôi con Thanh Nguyên, thì anh đừng cho nó biết căn nguyên của nó, anh cứ xưng anh là cha đẻ nó, chừng nào nó đúng mười tám tuổi anh sẽ đưa cái bao thơ cho nó.”“Chàng biết được căn nguyên, chàng thấy rõ diện mạo, chàng thử được tài học, chàng dòm được tánh tình của Thu-Vân rồi thì chàng càng thêm say đắm, càng thêm ước mơ.”Câu hỏi thường gặp về “căn nguyên”
“căn nguyên” nghĩa là gì?
Gốc gác của một người: con ai, ở đâu, từ đâu mà ra; nói rộng là cái gốc sanh ra một chuyện.
“căn nguyên” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tân Phong nữ sĩ của Hồ Biểu Chánh: “Tôi không cần biết căn nguyên cô làm chi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.