Căn xông is an old Southern house-layout label found in expressions such as hai căn xông and ba căn xông; surviving glosses disagree over whether the layout includes a chái, so the phrase should not be converted into a precise modern floor plan without source-specific evidence.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Căn xông là nhãn bố cục nhà trong văn và lời Nam Bộ cũ, thường nằm trong mẫu `nhà hai căn xông`, `nhà ba căn xông`. Chứng liệu xác nhận cụm dùng ổn định, nhưng lời giải còn mâu thuẫn: chú thích đi kèm một số bản Hồ Biểu Chánh nói `xông: chái; ba căn một chái`, trong khi Bình Nguyên Lộc viết thẳng `ba căn xông, tức không chái`. Vì chưa có tư liệu kiến trúc đủ mạnh để phân xử, VietLayers giữ nguyên cụm, ghi cả hai cách giải có dẫn nguồn và không chốt mặt bằng. Đây không phải phép cộng chắc chắn số phòng hiện đại; cũng không cho biết diện tích, vật liệu, chất lượng, giá trị hay độ an toàn. Không nhập với động từ xông vào, xông đất hoặc xông hơi.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thuật ngữ bố cục nhà Nam Bộ cũ có cách giải về phần chái chưa thống nhất giữa các nguồn; cần giữ nguyên khi chưa có sơ đồ hay chú giải riêng của văn bản.
🇬🇧 An old Southern house-layout label whose exact relation to a side lean-to is disputed in surviving sources.
Ví dụ dùng từ:
Ông Ba ở trong căn nhà lá ba căn xông, trước có sân, sau có mấy gốc xoài.
Mr Ba lives in an old Southern house described as ba căn xông, with a yard in front and mango trees behind.
Source: VietLayers editorial exampleTác giả tả nhà hai căn xông mà không ghi bề ngang, bề sâu hay sơ đồ từng phần.
The author describes the house as hai căn xông but gives no dimensions or plan for its parts.
Source: VietLayers editorial exampleMột lời chú cũ giải căn xông là kiểu có chái, còn Bình Nguyên Lộc lại ghi `ba căn xông, tức không chái`.
One old note links căn xông to a side lean-to, while Bình Nguyên Lộc writes that ba căn xông means no lean-to.
Source: VietLayers editorial exampleDãy sau cũng được gọi là ba căn xông nhưng hẹp hơn, dùng làm bếp và chỗ tiếp khách.
The rear range is also called ba căn xông but is narrower and serves as a kitchen and reception area.
Source: VietLayers editorial exampleCụm căn xông mô tả một nếp nhà cũ, không tự xác nhận căn nhà có bao nhiêu phòng khép kín.
Căn xông describes an old house layout and does not establish the number of enclosed rooms.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ nguyên `căn xông` và ghi hai cách giải đang mâu thuẫn thay vì tự chọn một mặt bằng.
The editor retains căn xông and records the two conflicting glosses instead of inventing a floor plan.
Source: VietLayers editorial exampleNhà ba căn xông ấy lợp ngói, còn căn xông trong truyện khác lợp lá; tên bố cục không quyết định vật liệu.
One ba căn xông house is tiled and another is thatched; the layout label does not determine material.
Source: VietLayers editorial exampleMuốn phục dựng kiểu căn xông ấy, người nghiên cứu còn phải tìm bản vẽ, kích thước và lời giải theo đúng nguồn.
Reconstructing that căn xông layout requires plans, dimensions, and a gloss tied to the specific source.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng dịch từng chữ căn xông thành `steaming room`; trong văn cảnh này nên giữ nguyên và chú giải là kiểu nhà cũ.
Do not translate căn xông literally as 'steaming room'; retain it and explain it as an old house-layout term.
Source: VietLayers editorial exampleCăn nhà ba căn xông coi cao ráo, nhưng nhận xét ấy không thay cho khảo sát kết cấu an toàn.
A house described as ba căn xông looks airy and raised, but that observation is not a structural safety assessment.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cách hai mươi mấy năm trước, dựa bên đường quản hạt Sài Gòn đi Tây Ninh, ở giữa đường Chí Hòa, có một có một cái nhà ba căn xông , lợp lá, vách ván: nhà cất tuy nhỏ, song cao ráo khoảng khoát.”
“Dì Năm sống một mình trong một nếp nhà ngói nhỏ ba căn xông, tức không chái.”