Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “gian tà” là gì?

Dối trá, xấu bụng, không ngay thẳng; nói về lòng dạ, tánh tình hay việc làm của một người.

Tiếng Anh: Deceitful, ill-meaning and not upright; said of a person's heart, character or deeds.

Cách đọc
gian tà(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “gian tà”:

1 nét nghĩa
1dối trá, không ngay thẳngđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Gian tà là dối trá, không ngay thẳng. Trong kho văn Nam Bộ nó nói về tâm tánh con người: người tâm tánh gian tà thì dễ nghĩ vô đường quấy. Nó cũng nói về việc làm: một chuyện gian tà, đi chung với một lời xảo trá. Tiếng nầy nghe xưa, hay gặp trong lời dạy dỗ.

🇬🇧 It means deceitful and not upright. In the Southern corpus it describes a person's character: someone of crooked character easily turns to wrong thinking. It also describes deeds, a crooked deed set beside a deceitful word. The word sounds old-fashioned and is common in moral teaching.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + gian tàgian tà + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + gian tà

Thí dụ:

Người tâm tánh gian tà, trí não hèn yếu, nếu họ thong thả dùng quyền ấy, thì họ sẽ suy nghĩ vào đường quấy.

A person of crooked character and a weak mind, if left free to use that right, will turn their thoughts down the wrong path.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Lại con gái ấy ở trong chốn thôn quê, thuở nay lam lũ theo phường ruộng rẫy, chưa từng nghe nói một lời xảo-trá, chưa từng thấy một chuyện gian tà.

Besides, that girl lived in the countryside, had always toiled among people of the fields, and had never heard a deceitful word nor seen a crooked deed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Người tâm tánh gian tà, trí não hèn yếu, nếu họ thong thả dùng quyền ấy, thì họ sẽ suy nghĩ vào đường quấy.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
“Lại con gái ấy ở trong chốn thôn quê, thuở nay lam lũ theo phường ruộng rẫy, chưa từng nghe nói một lời xảo-trá, chưa từng thấy một chuyện gian tà.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 1 - Tham phú phụ bần
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “gian tà”

“gian tà” nghĩa là gì?

Dối trá, xấu bụng, không ngay thẳng; nói về lòng dạ, tánh tình hay việc làm của một người.

“gian tà” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Mẹ ghẻ con ghẻ của Hồ Biểu Chánh: “Người tâm tánh gian tà, trí não hèn yếu, nếu họ thong thả dùng quyền ấy, thì họ sẽ suy nghĩ vào đường quấy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.