Trở lại từ điển

gian xảo

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “gian xảo” là gì?

Dối trá, lắm mưu mẹo, hay lừa gạt người khác để lấy lợi cho mình.

Tiếng Anh: Deceitful and full of tricks, given to cheating others for one's own gain.

Cách đọc
gian xảo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “gian xảo”:

1 nét nghĩa
1dối trá, lắm mưu mẹođời sống[thường]
B1

🇻🇳 Gian xảo là dối trá, hay lừa gạt. Trong kho văn Nam Bộ nó nói về một người: người gian xảo, đặt trái với người thành thiệt. Nó cũng nói về thói đời: thiên hạ gian xảo giả dối, thói gian xảo điếm đàng. Nó hay đi chung với giả dối, điếm đàng, thấp hèn.

🇬🇧 It means deceitful and given to cheating. In the Southern corpus it describes a person, a cunning one set against an honest one. It also describes the ways of the world: everyone is cunning and false, the habit of cunning and trickery. It often goes with words meaning false, tricky and base.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + gian xảogian xảo + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + gian xảo

Thí dụ:

Ở đời nầy thiên hạ gian xảo giả dối hết thảy, ai cũng nhờ gian xảo giả dối mới giàu sang, nếu em muốn giữ đạo đức nghĩa nhơn thì em phải ở địa vị nghèo hèn.

In this world everyone is cunning and false, everyone gets rich through cunning and falsehood, and if you want to keep to virtue and righteousness you must stay poor and lowly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Ông ngó cảnh đời, ông chỉ thấy dơ dáy, tối tăm thấp hèn gian xảo.

He looked at the world and saw only filth, darkness, baseness and cunning.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Hay theo đời nay, hay về thói gian xảo điếm đàng, hay với người không kể can thường luân lý.

Good by the standards of today, good at cunning and trickery, good in the eyes of people who care nothing for morals.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Xe chạy rồi ông mới nói với bà Ngọc rằng Hương hào Điều là người thành thiệt chớ không phải người gian xảo.

Once the car was moving he told Mrs Ngoc that Huong hao Dieu was an honest person, not a cunning one.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ở đời nầy thiên hạ gian xảo giả dối hết thảy, ai cũng nhờ gian xảo giả dối mới giàu sang, nếu em muốn giữ đạo đức nghĩa nhơn thì em phải ở địa vị nghèo hèn.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 8
“Ông ngó cảnh đời, ông chỉ thấy dơ dáy, tối tăm thấp hèn gian xảo.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 11
“Hay theo đời nay, hay về thói gian xảo điếm đàng, hay với người không kể can thường luân lý.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 7
“Xe chạy rồi ông mới nói với bà Ngọc rằng Hương hào Điều là người thành thiệt chớ không phải người gian xảo.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 17
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “gian xảo”

“gian xảo” nghĩa là gì?

Dối trá, lắm mưu mẹo, hay lừa gạt người khác để lấy lợi cho mình.

“gian xảo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ở theo thời của Hồ Biểu Chánh: “Ở đời nầy thiên hạ gian xảo giả dối hết thảy, ai cũng nhờ gian xảo giả dối mới giàu sang, nếu em muốn giữ đạo đức nghĩa nhơn thì em phải ở địa vị nghèo hèn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.