Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “căn do” là gì?

Cái gốc, cái cớ làm ra một chuyện; đầu đuôi vì đâu mà có chuyện đó.

Tiếng Anh: The root or cause of a matter; the full story of how it came about.

Cách đọc
căn do(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “căn do”:

1 nét nghĩa
1gốc gác, đầu đuôi một chuyệnđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Căn do là cái gốc của một chuyện, là vì đâu mà ra cớ sự. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: thăm hỏi căn do, không rõ căn do. Người không rõ căn do thì dễ oán lầm, nghi bậy; hỏi cho ra căn do thì mới hiểu người ta.

🇬🇧 It is the root of a matter, the reason things came to be as they are. In the Southern corpus one asks after the cause, or does not know the cause. Someone who does not know it easily resents or suspects wrongly; only by asking it out does one come to understand the other person.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + căn docó / dùng / giữ + căn docăn do + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cha mẹ chàng thấy con buồn bã biếng ăn, biếng ngủ thì thăm hỏi căn do, bấy giờ chàng thơ sinh xin cha mẹ mình cho phép được lấy nàng Cóc làm vợ.

Seeing their son sad, off his food and sleepless, his parents asked the reason, and then the young scholar begged them to let him take the Toad maiden as his wife.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Tại qua không rõ căn do nên qua mới oán và khinh em.

It was because I did not know the reason behind it that I resented and despised you.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Đã vậy mới hôm qua thím đã giận mình về chuyện cô Ba Kiềm, nếu dắt Phi Phụng ra sợ thím không rõ căn do, thím nghi ngờ xiên xẹo thì lại càng nhục danh tiết của Phi Phụng nữa.

Besides, only yesterday his aunt had been angry with him over the matter of Miss Ba Kiem; if he brought Phi Phung there, he feared his aunt, not knowing the reason, would suspect something crooked, and that would shame Phi Phung's good name all the more.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cha mẹ chàng thấy con buồn bã biếng ăn, biếng ngủ thì thăm hỏi căn do, bấy giờ chàng thơ sinh xin cha mẹ mình cho phép được lấy nàng Cóc làm vợ.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Truyện người lấy cóc
“Tại qua không rõ căn do nên qua mới oán và khinh em.”
Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc, Chương
“Đã vậy mới hôm qua thím đã giận mình về chuyện cô Ba Kiềm, nếu dắt Phi Phụng ra sợ thím không rõ căn do, thím nghi ngờ xiên xẹo thì lại càng nhục danh tiết của Phi Phụng nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 12
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “căn do”

“căn do” nghĩa là gì?

Cái gốc, cái cớ làm ra một chuyện; đầu đuôi vì đâu mà có chuyện đó.

“căn do” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Cha mẹ chàng thấy con buồn bã biếng ăn, biếng ngủ thì thăm hỏi căn do, bấy giờ chàng thơ sinh xin cha mẹ mình cho phép được lấy nàng Cóc làm vợ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.