Nghĩa của “vô căn cứ” là gì?
Không dựa trên một lý do hay bằng cớ nào rõ ràng; không biết từ đâu mà ra.
Tiếng Anh: Not resting on any clear reason or evidence; coming from no cause one can point to.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vô căn cứ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vô căn cứ là không có gì chắc để dựa vô, không chỉ ra được cớ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau chữ chỉ một nỗi lòng tự dưng mà có: nỗi buồn vô căn cứ, nỗi buồn mênh mông vô căn cứ, đau khổ vô căn cứ, sự lo sợ vô căn cứ. Có câu còn nói rõ: nỗi buồn coi như vô căn cứ mà thiệt ra có nguồn gốc. Chữ nầy cũng dùng cho lời đồn, giả thuyết không có bằng cớ, và có chỗ chỉ hạng người không có chỗ dựa trong xã hội.
🇬🇧 It means having nothing solid to rest on, no cause one can point to. In the Southern corpus it often follows a word for a feeling that arises out of nowhere: a causeless sadness, a vast causeless sadness, groundless anguish, a fear with nothing to rest on. One sentence spells it out: a sadness that seems to have no cause yet does have a source. The word is also used of rumors and hypotheses that lack evidence, and in one place of people who have no footing in society.
Thí dụ:
Bé Huệ đâm ra buồn bã cả ngày, một nỗi buồn vô căn cứ, chớ không tinh nghịch nữa.
Little Hue turned sad all day long, a sadness with no cause, and was no longer mischievous.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròNhưng sự lo sợ của nàng, nàng thấy là không phải vô lối, tuy rằng vô căn cứ.
But her fear, she felt, was not unreasonable, even though it had nothing to rest on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoMột nỗi buồn vô căn cứ như xâm chiếm tâm hồn.
A sadness with no cause seemed to take hold of the soul.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCó lúc nàng thấy lòng rộn rã một niềm vui, có lúc nàng cảm thấy một nỗi buồn mênh mông vô căn cứ.
At times she felt her heart stir with joy, at times she felt a vast sadness that had no cause.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữVà trong đau khổ vô căn cứ của nàng, nàng cố tìm một giải pháp cho đứa con yêu quí của nàng.
And in her groundless anguish, she tried to find a solution for her beloved child.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNàng thấy lòng nàng cũng chơi vơi như làn mây, với một nỗi buồn vô căn cứ đang chìm xuống, lắng xuống tận đáy lòng.
She felt her heart adrift like the wisps of cloud, with a causeless sadness sinking, settling down to the very bottom of her heart.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmChàng nghe nao nao buồn, một nỗi buồn có vẻ như là vô căn cứ, nhưng chàng tin chắc rằng nó có nguồn gốc và cả trí, cả lòng chàng đang tập trung lại để tìm nguồn gốc ấy.
He felt a stirring sadness, a sadness that seemed to have no cause, yet he was sure it had a source, and his whole mind and heart were gathering to find that source.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bé Huệ đâm ra buồn bã cả ngày, một nỗi buồn vô căn cứ, chớ không tinh nghịch nữa.”“Nhưng sự lo sợ của nàng, nàng thấy là không phải vô lối, tuy rằng vô căn cứ.”“Một nỗi buồn vô căn cứ như xâm chiếm tâm hồn.”“Có lúc nàng thấy lòng rộn rã một niềm vui, có lúc nàng cảm thấy một nỗi buồn mênh mông vô căn cứ.”“Và trong đau khổ vô căn cứ của nàng, nàng cố tìm một giải pháp cho đứa con yêu quí của nàng.”“Nàng thấy lòng nàng cũng chơi vơi như làn mây, với một nỗi buồn vô căn cứ đang chìm xuống, lắng xuống tận đáy lòng.”“Chàng nghe nao nao buồn, một nỗi buồn có vẻ như là vô căn cứ, nhưng chàng tin chắc rằng nó có nguồn gốc và cả trí, cả lòng chàng đang tập trung lại để tìm nguồn gốc ấy.”Câu hỏi thường gặp về “vô căn cứ”
“vô căn cứ” nghĩa là gì?
Không dựa trên một lý do hay bằng cớ nào rõ ràng; không biết từ đâu mà ra.
“vô căn cứ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò của Bình Nguyên Lộc: “Bé Huệ đâm ra buồn bã cả ngày, một nỗi buồn vô căn cứ, chớ không tinh nghịch nữa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.