Nghĩa của “gian truân” là gì?
Vất vả, khổ sở, gặp nhiều trắc trở trên đường đời; cũng là những nỗi vất vả, trắc trở đó.
Tiếng Anh: Full of hardship and trouble, meeting many setbacks in life; also those hardships and setbacks themselves.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “gian truân”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gian truân là chịu nhiều vất vả, trắc trở. Trong kho văn Nam Bộ nó nói về thân phận một người: mẹ góa con thơ gian truân nhiều nỗi, những lúc gian truân. Nó cũng nói một việc làm cực nhọc, lâu lắc: khiếu nại gian truân và tốn kém. Làm danh từ thì có: mặc dầu gian truân nào.
🇬🇧 It means going through much hardship and many setbacks. In the Southern corpus it is said of a person's lot: a widow and her small child with hardship of many kinds, the hard times. It is also said of a task that is toilsome and slow: a petition that is arduous and costly. As a noun it appears in: whatever hardship may come.
Thí dụ:
Chẳng giấu chi bác, khi ông thân cháu khuất rồi, nhà nghèo, mẹ góa con thơ, gian truân nhiều nỗi.
I will not hide it from you, sir: after my father passed away the family was poor, a widowed mother and a small child, with hardship of many kinds.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcCăn bản thật của con người không thể bị hủy diệt mặc dầu gian truân nào, biến cố nào đi nữa.
A person's true foundation cannot be destroyed, whatever hardship or upheaval may come.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐã từng nghe nhiều làng xin sắc thần, chờ nhiều năm, đành cử đại diện ra thẳng ngoài Huế khiếu nại gian truân và tốn kém.
One has heard of many villages that asked for a royal decree for their guardian spirit, waited for years, and in the end had to send delegates all the way to Hue to petition, an arduous and costly business.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamThằng Được hồi qua tới Mỹ Lợi nó hỏi thăm thì họ nói tía nó đã bỏ vợ mà đi mất mấy năm nay, nên trong lòng nó mừng thầm, lật đật đi riết về Xóm Tre đặng mẫu tử đoàn viên mà kể hết những lúc gian truân, những hồi thương nhớ.
When Duoc got to My Loi and asked around, people told him his father had left his wife and been gone for some years, so he was secretly glad and hurried straight back to Xom Tre so that mother and son could be reunited and he could tell of all the hard times and all the times of longing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chẳng giấu chi bác, khi ông thân cháu khuất rồi, nhà nghèo, mẹ góa con thơ, gian truân nhiều nỗi.”“Căn bản thật của con người không thể bị hủy diệt mặc dầu gian truân nào, biến cố nào đi nữa.”“Đã từng nghe nhiều làng xin sắc thần, chờ nhiều năm, đành cử đại diện ra thẳng ngoài Huế khiếu nại gian truân và tốn kém.”“Thằng Được hồi qua tới Mỹ Lợi nó hỏi thăm thì họ nói tía nó đã bỏ vợ mà đi mất mấy năm nay, nên trong lòng nó mừng thầm, lật đật đi riết về Xóm Tre đặng mẫu tử đoàn viên mà kể hết những lúc gian truân, những hồi thương nhớ.”Câu hỏi thường gặp về “gian truân”
“gian truân” nghĩa là gì?
Vất vả, khổ sở, gặp nhiều trắc trở trên đường đời; cũng là những nỗi vất vả, trắc trở đó.
“gian truân” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Chẳng giấu chi bác, khi ông thân cháu khuất rồi, nhà nghèo, mẹ góa con thơ, gian truân nhiều nỗi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.