Nghĩa chữ
Chữ 陽 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 陽 (17)
Hai mặt trái nhau mà đi đôi với nhau, theo lối nghĩ xưa của người Á Đông là gốc làm nên trời đất và muôn vật.
Là êm và ngân dài nghe thấm vô lòng, nói về tiếng đờn tiếng hát, và nói về lời thì là lời ngọt cho êm tai.
Ánh sáng của mặt trời; nắng, nói theo lối văn chương.
Biển rất lớn, mênh mông không thấy bờ; biển cả.
Là cây đàn phím của Tây phương, và trong văn Nam Bộ nó là dấu của nhà giàu mới, nên cho con học đàn nhiều khi chỉ cốt để khoe.
Cõi đời của người sống, nơi con người sanh ra và sống; nói cho đối với cõi người chết.
Nam Dương là tên cũ của nước Indonesia và quần đảo ở đó, chữ Hán viết 南洋, nghĩa là biển phía nam.
Tên một thứ cây thân cao, vỏ màu trắng bạc, mọc ở xứ lạnh.
Bày ra, phô ra cho mọi người thấy rõ một điều; cũng là cái được bày ra cho thấy như vậy.
Cõi của người đang sống, nói cho đối với cõi của người đã chết.
Thứ lịch tính ngày tháng theo mặt trời, xài trong giấy tờ và việc làm ăn hằng ngày, khác với âm lịch tính theo mặt trăng.
Hai bên đầu, chỗ mềm giữa đuôi mắt và vành tai; theo lối văn chương cũng là mặt trời.
Ấn Độ Dương, biển lớn ở phía nam Ấn Độ, nằm giữa Phi châu, Á châu và Úc châu.
Sống được bao nhiêu tuổi; chữ ghi khi báo tang cho người mất lúc còn trẻ, chưa tới tuổi già.
Đại Tây Dương, tên biển lớn nằm giữa châu Âu, châu Phi và châu Mỹ; tên chữ nghĩa là biển lớn phía tây.
Thái Bình Dương, biển lớn nằm phía đông nước ta. Tên chữ nghĩa là biển lớn yên lặng.
Nói cảnh phía đờn bà con gái đông hơn, mạnh thế hơn phía đờn ông con trai.