Bộ thủTự thân
Số nétChưa xác định
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết26 từ

Nghĩa chữ

Chữ 羅 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 羅 (20)

Xem tất cả từ điển
lađộng từ, danh từ

Cất tiếng lớn để gọi, kêu cứu hay vì đau, sợ, đói (la hét, la khóc, la hoảng); trong lời Nam Bộ còn là rầy, mắng người dưới (la rầy, la mắng); trong la cà là đi lòng vòng, ghé chỗ nầy chỗ kia; phèng la là cái thanh la bằng đồng đánh làm hiệu.

Phương ngữ Nam Bộ
la mãdanh từ riêng

La Mã, tên chữ của thành Rome, kinh đô nước Ý; cũng chỉ đế quốc La Mã thời xưa, người La Mã và lối kiến trúc, đồ dùng theo kiểu La Mã.

Phương ngữ Nam Bộ
bao latính từ

Rộng lớn mênh mông, ngó hoài không thấy đâu là bờ là bến.

Tiếng Việt phổ thông
coi làcụm động từ

Cho rằng một người, một vật hay một việc là thứ gì đó, nhìn nó như vậy theo ý mình hay theo ý nhiều người.

Phương ngữ Nam Bộ
kêu làđộng từ

Gọi bằng một cái tên nào đó; cách nói của người Nam, cũng như gọi là.

Phương ngữ Nam Bộ
la liệttính từ

Nhiều và bày ra khắp nơi, chỗ nào cũng có.

Tiếng Việt phổ thông
miễn làkết từ

Kết từ mở điều kiện mà người nói cho là đủ hay cần nhứt: chỉ cần, với điều kiện là; điều ở vế kia được chấp nhận nếu điều nêu sau miễn là được đáp ứng.

Phương ngữ Nam Bộ
xiêm ladanh từ riêng

Tên cũ của nước Thái Lan (qua Xiêm La, dừa Xiêm, mảng cầu Xiêm là giống từ đó đem vô); còn trong tên vịnh Xiêm La, vùng biển phía tây Rạch Giá, Hà Tiên, Cà Mau.

Phương ngữ Nam Bộ
thiệt làtrạng từ

Là tiếng đặt trước tính từ để nhấn rằng điều đó đúng thiệt tới mức đó, giọng Sài Gòn nói thiệt chớ không nói theo lối phổ thông.

Phương ngữ Nam Bộ
bằng cớ làquán ngữ

Tiếng mở đầu một điều thấy được, đem ra để chứng minh cho lời vừa nói là đúng.

Phương ngữ Nam Bộ
rõ ràng làcụm từ

Thấy tỏ tường, không còn nghi ngờ gì nữa, sự việc đúng là như vậy.

Phương ngữ Nam Bộ
cố nhiên làquán ngữ

Lời xen vô câu để nói điều sắp kể là lẽ tự nhiên, ai cũng đoán được, khỏi phải bàn.

Phương ngữ Nam Bộ
chắc chắn làtrạng từ

Nói rằng điều mình kể là thiệt, không còn nghi gì nữa, dầu có khi mình chỉ đoán ra từ dấu hiệu.

Phương ngữ Nam Bộ
chẳng qua làquán ngữ

Chỉ là, thiệt ra cũng chỉ vì; dùng để nói cái lý do hay cái bản chất đơn giản đằng sau một việc tưởng lớn.

Phương ngữ Nam Bộ
huống chi làliên từ

Dùng để nói rằng trường hợp sau còn dễ xảy ra hơn, còn đương nhiên hơn trường hợp trước, nên trước đã vậy thì sau càng phải vậy.

Phương ngữ Nam Bộ
là dường nàocụm từ

Đặt sau một tiếng tả tính chất để nói mức độ cao lắm, không kể xiết, giống như biết bao, biết chừng nào.

Phương ngữ Nam Bộ
thiệt quả làquán ngữ

Đúng thiệt là như vậy, dùng khi nhìn kỹ hay hỏi ra rồi thấy điều mình đoán hay nghe nói là đúng.

Phương ngữ Nam Bộ
con là máu thịtquán ngữ

Câu nói quen rằng con cái do cha má sanh ra, là một phần thân mình của cha má, nên không thể bỏ, không thể không thương.

Phương ngữ Nam Bộ
chớ không phải làliên từ (cụm)

Nối hai vế để nhận cái nầy là đúng và gạt cái kia đi, nghĩa là mà không phải là; chớ là cách người Nam nói chữ chứ.

Phương ngữ Nam Bộ
thất bại là mẹ thành côngtục ngữ

Lời khuyên coi thất bại là cơ hội rút kinh nghiệm để sửa sai và tiến tới thành công, chứ không phải bảo đảm rằng thất bại tự nó sẽ đem lại kết quả tốt.

Tiếng Việt phổ thông

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 羅 (6 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng