Cách đất nằm ở một chỗ, cao thấp ra sao, đường đi ra sao.
Tiếng Anh: The lie of the land in a place, how it rises and falls and how one may pass.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cách đất nằm ở một chỗ, cao thấp ra sao, đường đi ra sao.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này là cái người ta đi coi trước khi làm: đi xem địa thế chung quanh miễu, chàng bận xem địa thế, đến xem địa thế, nghiên cứu lại địa thế, phải nhắm địa thế. Nó nhận chữ hiểu, chữ quan sát: hắn theo dõi hiểu địa thế, hắn quan sát địa thế tìm nơi an toàn nhứt. Nó nhận mấy chữ tả: địa thế hiểm trở, địa thế bất tiện, một địa thế linh thiêng, địa thế rậm rạp. Nó cũng là cái người ta nhờ: nhờ địa thế của Trảng Sụp. Và kho văn hay lấy nó ra mà hỏi làm được việc gì: theo địa thế như vầy có thể làm việc gì.
🇬🇧 In the corpus this is what people go and look at before doing anything. It takes the verbs of understanding and of surveying. It takes phrases that describe it, forbidding, inconvenient, holy, thick with growth. It is also what one turns to advantage. And the corpus uses it to ask what work the place will serve for.
Thí dụ:
Hắn theo dõi, hiểu địa thế và đoán chắc hai người đến gốc xoài này để âu yếm.
He followed them, understood the lie of the land, and felt sure the two had come to this mango for their fondling.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiĐi tìm mỏ mình phải nhắm địa thế, rồi lấy đất cát phân chất ra mà coi.
To go looking for a mine one must take the lie of the land, and then take earth and sand and have them assayed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônHai Khoánh hiểu rằng hắn quan sát địa thế, tìm nơi an toàn nhứt.
Hai Khoanh understood that he was surveying the lie of the land, looking for the safest spot.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamQuí dừng bước lại, chàng bận xem địa thế nên không quan tâm nữa đến nỗi lo sợ của cô gái kia.
Qui halted, taken up with looking at the lie of the land, and so no longer minding that girl's fear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNước sông trước chợ lại vận thành xoáy khu ốc, như cố ý dừng lại trước một địa thế linh thiêng.
The river water before the market turned in a snail shell eddy, as though minded to halt before a holy lie of the land.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaDưới mắt Tư Thiện thì vùng Hòn Chông nầy có địa thế hiểm trở.
In Tu Thien's eyes this Hon Chong country had a forbidding lie of the land.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònToa đi Nha Trang nghiên cứu lại địa thế để cất xưởng.
You go to Nha Trang and study the lie of the land again for building the works.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTôi trở lại chùa rước con cháu tôi đến xem địa thế.
I went back to the temple and fetched my grandchild to come and see the lie of the land.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhSáng hôm sau, ông Năm Hên đi lên ao sấu, có Tư Hoạch một tay ăn ong rất rành địa thế vùng Cái Tàu dẫn đường.
The next morning Mr Nam Hen went up to the crocodile pool, with Tu Hoach, a honey hunter who knew the lie of the land about Cai Tau very well, to lead the way.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauĐịa thế ấy, người có chí ẩn dật hễ thấy thì yêu liền tâm hồn ấy, người còn trong luân lý hễ biết thì mến lắm.
That lie of the land, a man of a mind for seclusion loves the moment he sees it, and a man still within the common morals is fond of it the moment he knows it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hắn theo dõi, hiểu địa thế và đoán chắc hai người đến gốc xoài này để âu yếm.”“Đi tìm mỏ mình phải nhắm địa thế, rồi lấy đất cát phân chất ra mà coi.”“Hai Khoánh hiểu rằng hắn quan sát địa thế, tìm nơi an toàn nhứt.”“Quí dừng bước lại, chàng bận xem địa thế nên không quan tâm nữa đến nỗi lo sợ của cô gái kia.”“Nước sông trước chợ lại vận thành xoáy khu ốc, như cố ý dừng lại trước một địa thế linh thiêng.”“Dưới mắt Tư Thiện thì vùng Hòn Chông nầy có địa thế hiểm trở.”“Toa đi Nha Trang nghiên cứu lại địa thế để cất xưởng.”“Tôi trở lại chùa rước con cháu tôi đến xem địa thế.”