Nghĩa chữ
Chữ 餘 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 餘 (15)
Tiếng còn ngân lại, còn vẳng bên tai sau khi tiếng đàn, tiếng trống hay lời nói đã dứt.
Là có thừa ra sau khi đã đủ dùng, chưa tới mức giàu mà đã qua khỏi mức chật vật.
Mùi vị còn đọng lại trong miệng sau khi ăn uống xong.
Môn học về đất đai, sông núi, xứ sở và các miền trên trái đất; cũng là sách dạy môn đó.
Có nhiều hơn mức cần, xài không hết, không phải lo thiếu.
Có sức, có khả năng nhiều hơn mức một việc đòi hỏi, làm được việc đó một cách dễ dàng; nói về tiền, lợi hay thì giờ là thừa đủ cho việc cần làm.
Lối nói Nam Bộ: đổ lỗi cho người khác, nói tại người khác để chạy phần lỗi của mình (đổ thừa cho ai, đổ thừa tại ai); cũng là viện cớ nầy nọ để thoái thác.
Là biết rõ tới mức không cần ai nói thêm nữa, tiếng dư ở đây nghĩa là biết còn thừa ra chớ không thiếu chút nào.
Cái người ngoài bàn với nhau về một việc, mà người trong việc phải chịu.
Nhân lúc có dịp thuận tiện, nhứt là lúc người khác sơ hở hay khốn đốn, mà làm một việc có lợi cho mình.
Nhận lại của cha mẹ hay người trước để lại, về của cải cũng như tánh tình, thể chất; hưởng gia tài hay truyền thống.
Lúc nửa đêm ba mươi Tết, năm cũ vừa hết và năm mới vừa bắt đầu.
Được nhận lấy của cải, sự nghiệp hay tánh nết do người trước để lại.
Nhân lúc có dịp thuận tiện mà làm ngay một việc mình muốn, nhiều khi là việc có lợi cho mình.
Biết quá rõ, biết thừa một điều gì mà không cần ai nói ra; theo sau là điều mình biết.