Chỉ có một mà thôi, không còn cái thứ hai nào nữa.
Tiếng Anh: One only, with no second of its kind.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỉ có một mà thôi, không còn cái thứ hai nào nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay để nó sau chữ chỉ có một, cho chắc thêm: trong phòng chỉ có một chiếc ghế ngồi duy nhất, mình chỉ có một bổn phận duy nhất, con nhà này chỉ có một nghề duy nhất là thổi ống xì đồng, chỉ có một việc duy nhất là nhìn hàng cây chạy lùi. Cái duy nhứt đó thường là cái ít, cái nghèo: chiếc bàn ăn duy nhất cũng là bàn tiếp khách, hai tên hải tặc cầm tay chèo duy nhất ở sau lái tam bản, chiếc bàn duy nhất còn lại trong góc quán. Nó cũng là người không ai thay được: chỉ có Tường Minh là người hiểu nàng là người duy nhất không thay đổi, đành hy sinh nguồn an ủi duy nhất của mình. Và một cái duy nhứt cũng đủ chia lòng người ra hai phía: một sự kiện duy nhất ấy thế mà người vui mừng kẻ lại sợ hãi.
🇬🇧 The corpus likes to set the word after the words for having only one, for emphasis. What is sole is usually what is scarce or poor; it is also the person nobody can replace, and one sole event can still divide people two ways.
Thí dụ:
Mình chỉ có một bổn phận duy nhất là can đảm đón nhận tất cả, dù vui hay buồn.
We have but one duty: to take everything bravely, whether glad or sad.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTrong phòng chỉ có một chiếc ghế ngồi duy nhất, Phượng nhường cho Hạ ngồi.
There was only one chair in the room, and Phuong gave it up to Ha.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngHai tên hải tặc cầm tay chèo duy nhất ở sau lái tam bản đẩy qua đẩy lại.
Two pirates held the one oar at the stern of the sampan and pushed it back and forth.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChiếc bàn ăn duy nhất cũng là bàn tiếp khách, với những chiếc ghế trống.
The one dining table was also the table for guests, with its empty chairs.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaChỉ có Tường Minh là người hiểu nàng, là người duy nhất không thay đổi.
Only Tuong Minh understood her, the one person who did not change.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữThuận lăm ná thun trong tay, con nhà này chỉ có một nghề duy nhất là thổi ống xì đồng.
Thuan gripped his catapult; this one had but a single trade, blowing a pea shooter.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcVà tôi muốn quên run chỉ có một việc duy nhất là nhìn hàng cây chạy lùi về phía sau xe.
And to forget my trembling there was just one thing to do: watch the row of trees running backwards behind the car.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTriều vừa nói vừa kéo tay Phương Ly ngồi uống chiếc bàn duy nhất còn lại trong góc quán.
Trieu spoke, and drew Phuong Ly by the hand to the one table left in the corner of the shop.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiThôi thì đành hy sinh nguồn an ủi duy nhất của mình để mong nhờ sự nương tay che chở của bà.
Very well, she would give up her one comfort in the hope of the lady's sparing protection.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhMột sự kiện duy nhất ấy, thế mà người vui mừng, kẻ lại sợ hãi.
That single event, and yet one person rejoiced at it while another was afraid.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mình chỉ có một bổn phận duy nhất là can đảm đón nhận tất cả, dù vui hay buồn.”“Trong phòng chỉ có một chiếc ghế ngồi duy nhất, Phượng nhường cho Hạ ngồi.”“Hai tên hải tặc cầm tay chèo duy nhất ở sau lái tam bản đẩy qua đẩy lại.”“Chiếc bàn ăn duy nhất cũng là bàn tiếp khách, với những chiếc ghế trống.”“Chỉ có Tường Minh là người hiểu nàng, là người duy nhất không thay đổi.”“Thuận lăm ná thun trong tay, con nhà này chỉ có một nghề duy nhất là thổi ống xì đồng.”“Và tôi muốn quên run chỉ có một việc duy nhất là nhìn hàng cây chạy lùi về phía sau xe.”“Triều vừa nói vừa kéo tay Phương Ly ngồi uống chiếc bàn duy nhất còn lại trong góc quán.”