Trở lại từ điển

chấp nhất

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chấp nhất” là gì?

Để bụng, bắt lỗi từng chút chuyện người ta lỡ làm, lỡ nói, không chịu bỏ qua.

Tiếng Anh: To hold on to and find fault with every little thing someone has done or said, refusing to let it pass.

Cách đọc
chấp nhất(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chấp nhất”:

1 nét nghĩa
1để bụng, không chịu bỏ quađời sống[thường]
B2

🇻🇳 Chấp nhất là giữ hoài trong bụng chuyện không vừa ý, không chịu bỏ qua. Trong kho văn Nam Bộ nó nằm trong lời năn nỉ: còn chấp nhất làm gì chuyện đã thành quá khứ, ý xin người kia thôi đừng để bụng nữa.

🇬🇧 It means keeping a grievance in one's heart and refusing to let it go. In the Southern corpus it comes in a plea: why still hold on to what has become the past, asking the other person to stop taking it to heart.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + chấp nhất + tân ngữchấp nhất + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + chấp nhất

Thí dụ:

Vậy Uyên ơi, còn chấp nhất làm gì những cách ngăn đã trở thành quá khứ.

So, Uyen, why still hold on to the barriers that have already become the past.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vậy Uyên ơi, còn chấp nhất làm gì những cách ngăn đã trở thành quá khứ.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Chắp Cánh Bay Xa
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chấp nhất”

“chấp nhất” nghĩa là gì?

Để bụng, bắt lỗi từng chút chuyện người ta lỡ làm, lỡ nói, không chịu bỏ qua.

“chấp nhất” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Dễ Thương của Dung Sàigòn & Võ Hà Anh: “Vậy Uyên ơi, còn chấp nhất làm gì những cách ngăn đã trở thành quá khứ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.