Chỉ có một, không có cái thứ hai, không ai khác nữa.
Tiếng Anh: The only one, with no second and nobody else.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỉ có một, không có cái thứ hai, không ai khác nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay để nó sau cái danh từ nó nói tới: chiếc bàn độc nhất kê giữa nhà, cô chiêu đãi viên độc nhất của quán Tai heo, đứa con gái độc nhất của ông, món hưởng thụ độc nhất của dân quê. Nó cũng đi với chữ trên đời nầy, cho cái hiếm: chỉ có một cô gái độc nhất trên đời nầy là đẹp thôi, Ngân là đứa độc nhất trên đời nầy có thể giúp bà thương gia. Người ta dùng nó để nói cái lần có một: cái lần độc nhất được Thu hôn lên trán. Nó cũng là cái trơ trọi một mình: chỉ còn lại độc nhất mình Trà trong căn nhà rộng. Và kho văn lấy nó mà nói người khác đời: người đàn bà trẻ đẹp độc nhất ở Sài Gòn còn để búi tóc.
🇬🇧 The corpus usually sets the word after the noun it qualifies, and pairs it with the whole world for rarity. It marks a unique occasion, a person left entirely alone, and someone who stands apart from everyone else.
Thí dụ:
Trong con mắt kẻ đang yêu, chỉ có một cô gái độc nhất trên đời nầy là đẹp thôi.
In the eyes of one in love, only one girl in the whole world is beautiful.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNhưng chỉ có một người độc nhất là khiến ta như rụng rời khi gặp họ lần đầu.
But there is only one person who leaves us shaken on first meeting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINgân là đứa độc nhất trên đời nầy có thể giúp bà thương gia phá ổ của chồng.
Ngan was the only one in the world who could help the merchant's wife break up her husband's den.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápĐó cũng là món hưởng thụ độc nhất của dân quê Trung Hoa từ thuở Hoàng Đế.
That too has been the sole pleasure of Chinese country folk since the time of the Yellow Emperor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcNàng có lẽ là người đàn bà trẻ đẹp độc nhất ở Sài Gòn còn để búi tóc.
She was perhaps the only young and pretty woman in Sài Gòn who still wore her hair in a bun.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTôi về đến nhà thấy Trường đang ngồi giảng bài cho Nhã ở chiếc bàn độc nhất kê giữa nhà.
When I got home I found Truong sitting at the only table in the middle of the house, going over lessons with Nha.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiMỗi ngày dì Cúc đi làm, nhóc Trình đi học, chỉ còn lại độc nhất mình Trà trong căn nhà rộng.
Every day aunt Cuc went to work and little Trinh to school, leaving Tra all alone in the big house.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiCô chiêu đãi viên độc nhất của quán Tai heo trông uể oải lạ.
The only waitress at the Tai Heo shop looked strangely listless.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoĐứa con gái độc nhất của ông lại càng hiền hậu, vui vẻ hơn.
His only daughter was gentler and more cheerful still.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyQuí nghe sung sướng hơn cả cái lần đầu tiên và cuối cùng, cái lần độc nhất được Thu hôn lên trán.
Qui felt happier even than that first and last time, the only time Thu had kissed his forehead.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong con mắt kẻ đang yêu, chỉ có một cô gái độc nhất trên đời nầy là đẹp thôi.”“Nhưng chỉ có một người độc nhất là khiến ta như rụng rời khi gặp họ lần đầu.”“Ngân là đứa độc nhất trên đời nầy có thể giúp bà thương gia phá ổ của chồng.”“Đó cũng là món hưởng thụ độc nhất của dân quê Trung Hoa từ thuở Hoàng Đế.”“Nàng có lẽ là người đàn bà trẻ đẹp độc nhất ở Sài Gòn còn để búi tóc.”“Tôi về đến nhà thấy Trường đang ngồi giảng bài cho Nhã ở chiếc bàn độc nhất kê giữa nhà.”“Mỗi ngày dì Cúc đi làm, nhóc Trình đi học, chỉ còn lại độc nhất mình Trà trong căn nhà rộng.”“Cô chiêu đãi viên độc nhất của quán Tai heo trông uể oải lạ.”