Một mực, dứt khoát, đã định thì không đổi ý.
Tiếng Anh: Firmly and resolutely, with one's mind made up and not to be changed.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một mực, dứt khoát, đã định thì không đổi ý.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó đứng trước động từ để nói ý chí cứng rắn: nhất quyết không trao lời, nhất quyết tìm hiểu, nhất quyết giữ, nhất quyết chọn con đường văn nghệ. Người Nam Bộ cũng hay nói nhứt quyết theo giọng mình.
🇬🇧 The corpus puts it before verbs to express a firm will: refusing flatly to speak, being determined to find out, insisting on keeping, resolving to follow the path of the arts. Southerners also say it with their own pronunciation of the first syllable.
Thí dụ:
Con nhà Hậu cũng như con nhà Thuận đều nhất quyết mình phải là người lập công đầu.
Hau's gang and Thuan's gang were both determined to be the ones to score the first win.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuVà nàng lại càng tức giận hơn, càng hờn nhiều hơn, nên nhất quyết không trao lời với ai nữa cả.
And she grew angrier still, sulked even more, and so was determined not to say a word to anyone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngRốt cuộc, Vũ nhất quyết: phải tìm hiểu Bão, phải rõ sự thật.
In the end Vu made up his mind: he had to understand Bao and get to the truth.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcNhưng Thúy lại nhất quyết hóng mát ở đó thôi.
But Thuy insisted on enjoying the cool air right there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoLưu lại nhất quyết thực hiện cuộc mạo hiểm.
Luu was determined to go through with the adventure.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhAnh nhất quyết giữ em trong vòng tay này.
I am determined to keep you in these arms.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhĐâu phải tôi nhất quyết mà được, mà xong!
It is not as if my being determined makes it happen, makes it done!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNếu hai em nhất quyết chọn con đường văn nghệ, thầy mong hai em hãy làm sao chứng tỏ rằng Miền Nam ta có rất nhiều văn tài lỗi lạc.
If you two are set on choosing the path of the arts, I hope you will show that our South has many brilliant talents.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiThuyên nhất quyết trưa này thế nào cũng phải cho Dung Hạnh hay.
Thuyen was determined that this noon, come what may, he would tell Dung Hanh.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcNhưng em nhất quyết bỏ nó ở đó mà.
But I was set on leaving it there.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con nhà Hậu cũng như con nhà Thuận đều nhất quyết mình phải là người lập công đầu.”“Và nàng lại càng tức giận hơn, càng hờn nhiều hơn, nên nhất quyết không trao lời với ai nữa cả.”“Rốt cuộc, Vũ nhất quyết: phải tìm hiểu Bão, phải rõ sự thật.”“Nhưng Thúy lại nhất quyết hóng mát ở đó thôi.”“Lưu lại nhất quyết thực hiện cuộc mạo hiểm.”“Anh nhất quyết giữ em trong vòng tay này.”“Đâu phải tôi nhất quyết mà được, mà xong!”“Nếu hai em nhất quyết chọn con đường văn nghệ, thầy mong hai em hãy làm sao chứng tỏ rằng Miền Nam ta có rất nhiều văn tài lỗi lạc.”