The top primary form of the old school system.
Tiếng Anh: Là lớp cuối bậc tiểu học thuở trước, học xong thì thi bằng Sơ học, nên nó là cái mốc học vấn của phần đông người ta.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The top primary form of the old school system.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lớp cuối bậc tiểu học thuở trước, học xong thì thi bằng Sơ học. Viết theo giọng Nam Bộ. Vì phần đông người ta ngừng ở đó nên nói học tới lớp nhứt là nói cả cái vốn chữ của một đời.
🇬🇧 The last form of the old primary school, after which one sat the elementary certificate, in Southern spelling. Since most people stopped there, to say one reached it is to name a whole life's schooling.
Thí dụ:
Chừng khai trường tôi phải đi học thêm một năm nữa cho mãn lớp nhứt rồi mới thôi.
When school opens I must study one more year to finish the top form and then be done.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCháu đã 19 tuổi rồi, theo phép cháu phải học lớp nhứt, lớp nhì mới được.
He is nineteen, and by rule he should be in the top or the second form.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻMột học sinh bục trung học đệ nhứt cấp để kèm hai trẻ lớp nhứt tại nhà.
A pupil of the first secondary level to coach two children of the top primary form at home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờThuở ấy học trò lớp nhứt lớn xác lắm chớ không phải bé con như bây giờ.
In those days pupils of the top form were quite grown and not small children as now.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngCon người ta 11 tuổi đã ngồi lớp nhì lớp nhứt rồi, còn nó thì lụt đụt ở dưới lớp chót!
Other people's children at eleven are in the second or top form, while he plods along in the lowest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngTôi nghe thầy giỏi nên hổm nay tôi nhứt định để thầy dạy lớp nhứt đa.
I hear you are able, so I have decided to have you teach the top form.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiThầy gốc ở Bà Chiểu, thuở nay dạy lớp nhứt trường tỉnh Gia Định.
He came from that quarter and had always taught the top form at the provincial school.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhThôi, để nó học lớp nhứt dưới nầy cho có bằng Sơ học rồi sẽ hay.
Well, let him take the top form down here and get his elementary certificate, and then we shall see.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhChị đâu có học trung học như em, chị chỉ lên lớp nhứt rồi thôi.
I never went to secondary school as you did, I only reached the top form and stopped.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCó nhiều chị cùng tuổi với em mà đã lớp nhứt rồi đó.
Many girls of your age are already in the top form.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chừng khai trường tôi phải đi học thêm một năm nữa cho mãn lớp nhứt rồi mới thôi.”“Cháu đã 19 tuổi rồi, theo phép cháu phải học lớp nhứt, lớp nhì mới được.”“Một học sinh bục trung học đệ nhứt cấp để kèm hai trẻ lớp nhứt tại nhà.”“Thuở ấy học trò lớp nhứt lớn xác lắm chớ không phải bé con như bây giờ.”“Con người ta 11 tuổi đã ngồi lớp nhì lớp nhứt rồi, còn nó thì lụt đụt ở dưới lớp chót!”“Tôi nghe thầy giỏi nên hổm nay tôi nhứt định để thầy dạy lớp nhứt đa.”“Thầy gốc ở Bà Chiểu, thuở nay dạy lớp nhứt trường tỉnh Gia Định.”“Thôi, để nó học lớp nhứt dưới nầy cho có bằng Sơ học rồi sẽ hay.”