Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 䜌 ở trên, 攵 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ ngôn 言, nghĩa là lời nói.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 䜌 ở trên, 攵 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ ngôn 言, nghĩa là lời nói.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 變 (23)
Là một chuyện lớn xảy tới làm đổi hẳn cái đang có, nên người ta lấy nó mà chia thời gian ra trước và sau.
Không hề thay đổi, lúc nào cũng y một mực.
Thành ra khác trước, hoặc làm cho một cái thành ra khác trước.
Đổi ra thành cái khác, thay hình đổi dạng; thay đổi nhiều cách khó mà lường trước.
Mất đi trong chớp mắt, không thấy đi đâu và không còn dấu nào.
Mặt đổi màu vì kinh hoặc vì giận, cái đổi mà chính người đó không giấu kịp.
Dạng đã đổi khác đi ít nhiều của một cái gốc, tuy khác mà vẫn nhận ra gốc cũ.
Sửa đổi một thứ đã có cho nó khác với lúc đầu.
Lấy thứ có sẵn làm thành ra món khác, thứ khác: nấu nướng thịt cá thành món ăn, lấy cây cỏ làm ra đồ dùng.
Thay đổi thình lình, không ai ngờ trước; cũng nói chuyện xảy ra bất ngờ như vậy.
Làm cho nhiều người, nhiều nơi cùng biết, cùng xài, cùng làm theo; lan rộng ra khắp nơi.
Đổi khác đi, không còn giữ được cái tánh, cái mùi vị như lúc ban đầu; thường là hư đi.
Đổi hình đổi dáng, không còn giữ vẻ cũ; cũng là sự đổi hình đổi dáng như vậy.
Sự xáo trộn lớn làm cho cảnh sống đang yên bị đổi khác đi.
Xáo trộn dữ dội, rối tung lên, không còn yên ổn nề nếp như trước.
Dùng phép lạ đổi mình ra hình khác, như trong truyện xưa.
Xảy ra và đổi khác lần lần theo thời gian; nói việc đang tiếp tục xảy ra.
Bịnh mới sanh thêm ra từ một bịnh đang có mà chưa dứt; cũng nói bịnh trở sang một thứ bịnh khác nặng hơn.
Là hóa ra một thứ khác hẳn, và nó khác trở thành ở chỗ trở thành là đổi dần, còn biến thành là đổi một cái, có phần lạ lùng.
`Quyền biến` là biết tạm thay hoặc điều chỉnh cách xử trí để hợp tình thế mới thay vì giữ máy móc một cách làm: *flexible; adaptive; expedient* tùy sắc thái. Từ trang trọng, cũ hoặc văn chương có thể khen sự linh hoạt nhưng cũng có thể gợi việc dùng phương tiện tạm thời; nó không tự đồng nghĩa khôn ngoan, đúng đạo đức hay đúng pháp luật. Quyền biến phải còn giới hạn mục tiêu, nguyên tắc cốt lõi và trách nhiệm giải trình; khác `tùy tiện` là làm thiếu căn cứ, `cơ hội` là chạy theo lợi ích, `ứng biến` là phản ứng nhanh với tình huống, và `linh hoạt` là từ rộng, trung tính hơn. Trong quản trị, `lý thuyết/cách tiếp cận quyền biến` dịch *contingency theory/approach*: không có một cách tổ chức tốt nhất cho mọi hoàn cảnh, nhưng không có nghĩa muốn làm sao cũng được. Tab ghi trọn `權變`.
Cái đổi từ thế nầy qua thế khác, và việc đổi như vậy.
Đổi khác đi, từ tình trạng nầy qua tình trạng khác; cũng là sự đổi khác đó.
Biến đổi khí hậu là sự thay đổi kéo dài của nhiệt độ và các kiểu thời tiết như lượng mưa, gió, mùa và hiện tượng cực đoan ở quy mô toàn cầu hoặc địa phương, hiện nay phần lớn liên quan đến khí nhà kính do con người làm tăng.