Âm: ngôn
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 言 bên trái, 毚 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ ngôn 言, nghĩa là lời nói.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 言 bên trái, 毚 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ ngôn 言, nghĩa là lời nói.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 讒 (12)
`Sàm` là từ Hán Việt `讒`, nghĩa gièm pha, nói xấu hoặc thêu dệt lời bất lợi về người khác, thường nhằm làm hại uy tín hay quan hệ của họ (*slander, calumniate, maliciously disparage*). Từ nay hiếm khi đứng một mình, chủ yếu gặp trong văn cũ và các tổ hợp `sàm báng`, `sàm ngôn`, `sàm nịnh`, `sàm vu`. Không gọi mọi lời chê, phản biện, tố cáo hoặc đánh giá bất lợi là sàm: cần xét nội dung sai lệch/thêu dệt, dụng ý và bối cảnh. Từ cũng không tự kết luận hành vi cấu thành tội phỉ báng hay gây thiệt hại thực tế. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ hiện nay, `gièm pha`, `nói xấu`, `đặt điều` rõ hơn. Phân biệt `sàm` với `xàm` nghĩa nói nhảm và `sam` không dấu.
`Sàm vu` là từ Hán Việt cũ `讒誣`, nghĩa gièm pha bằng điều bịa đặt, gán sai lỗi hoặc hành vi cho người khác để họ mắc oan (*slander falsely, frame by fabricated accusation*). So với `sàm` rộng, `vu` nhấn sự bịa/gán điều không thật; so với `sàm hãm`, `sàm vu` nhấn nội dung vu oan hơn hậu quả hãm hại. Không dùng cho mọi cáo buộc chưa chứng minh, nhầm lẫn thiện chí hoặc lời khai bất nhất; cần chứng cứ về nội dung sai và việc gán cho người. Từ không tự xác định ý định, hậu quả, tội danh hay mức bồi thường. Lời hiện đại dùng `vu oan`, `đặt điều`, `bịa chuyện nói xấu`; Nam Bộ có `đặt chuyện vu cho người ta`. Ghi `讒誣`.
`Sàm hãm` là từ Hán Việt cũ `讒陷`, nghĩa dùng lời gièm pha, đặt điều hoặc cáo buộc bất lợi để hãm hại, đẩy người khác vào cảnh bị nghi ngờ, trách phạt hay mắc oan (*frame or harm through slander*). Không đồng nhất với mọi hành vi hãm hại vì nét `sàm` đòi phương tiện là lời gièm/cáo buộc; cũng không mặc định lời hoàn toàn bịa, nạn nhân đã bị xử phạt, người nói có quyền lực, kế hoạch thành công hay cấu thành vu khống theo luật. Cần mô tả phát ngôn, bối cảnh, chứng cứ và hậu quả thật. Lời hiện đại dùng `gièm pha để hại`, `đặt điều hãm hại`, `vu cho mắc oan`; Nam Bộ có thể nói `đặt chuyện hại người ta`. Ghi đúng `讒陷`.
`Sàm hủy` là từ Hán Việt cũ `讒毁`, nghĩa gièm pha, nói xấu, bôi nhọ để hủy hoại danh tiếng hay sự tín nhiệm đối với một người (*defame, vilify, ruin by slander*). `Hủy` ở đây góp nét hủy danh/gièm chê, không phải phá hủy vật thể. Không gọi mọi nhận xét tiêu cực, đánh giá chuyên môn hoặc tố cáo có căn cứ là sàm hủy; không tự suy phát ngôn sai hoàn toàn, có ý đồ, đã lan rộng, gây thiệt hại đo được hay cấu thành vi phạm pháp luật. Nên mô tả lời nói và hậu quả có chứng cứ. Hiện nay dùng `bôi nhọ`, `gièm pha`, `nói xấu để hạ uy tín`; Nam Bộ có thể nói `nói xấu cho người ta mất mặt` theo văn cảnh. Ghi `讒毁`, giữ dạng `毁` theo nguồn trực tiếp.
`Sàm tấu` là thuật ngữ triều đình cũ `讒奏`: dâng hoặc trình lời gièm, cáo buộc bất lợi lên vua/người đứng đầu nhằm hại người khác (*submit a slanderous memorial, denounce calumniously to the sovereign*). `Tấu` khóa bối cảnh trình lên bậc quân chủ/chủ quyền trong thể chế lịch sử; không dùng cho mọi báo cáo lên cấp trên hiện đại. Từ không tự chứng minh nội dung bịa, người dâng có ác ý, vua đã tin, người bị nhắm tới bị phạt hay hành vi cấu thành tội. Khi viết hiện đại nên nói `dâng lời gièm lên vua`, `tâu vu cáo để hại`, và nêu tài liệu. Không nhập với `sàm ngôn` là bản thân lời gièm hoặc `tấu` biểu diễn nhạc. Ghi `讒奏` dựa trên bản in cùng chứng tích liên ngữ; đánh dấu lịch sử.
`Sàm báng` là từ Hán Việt `讒謗`, nghĩa gièm pha, chê bai hoặc nói xấu có tính bôi nhọ (*slander, calumniate, disparage*). Từ mang màu văn chương/cũ; nay `gièm pha`, `phỉ báng`, `bôi nhọ`, `nói xấu` thường rõ hơn, nhưng các từ gần này không hoàn toàn đồng nghĩa trong mọi câu. Không gọi mọi phê bình, tranh luận, phản biện hoặc nêu sai phạm có chứng cứ là sàm báng; cũng không tự suy lời ấy sai, có ác ý, gây thiệt hại hay đủ yếu tố pháp lý chỉ từ nhãn. Cần nêu phát ngôn, người bị nhắm đến và chứng cứ. Phân biệt `sàm báng` với `báng bổ` xúc phạm điều thiêng và với `xàm` nói nhảm. Ghi đúng `讒謗`.
`Sàm gián` là từ Hán Việt cũ `讒間`: dùng lời gièm pha, đặt điều hoặc nói xuyên tạc nhằm gây nghi kỵ và chia rẽ giữa người với người hoặc trong một tập thể (*slander to alienate, sow discord by calumny*). Nét cốt lõi gồm lời gièm và tác dụng/mục đích ly gián; một tin sai vô tình, lời góp ý riêng hoặc bất đồng công khai không tự là sàm gián. Từ không tự chứng minh âm mưu thành công, người nghe đã tin, quan hệ đã tan vỡ, động cơ pháp lý hay tội danh. Lời hiện đại dùng `gièm pha để chia rẽ`, `đặt điều ly gián`, `xúi cho mất lòng nhau`; ở Nam Bộ có thể nói `nói ra nói vô cho hai bên mất lòng`. Phân biệt `sàm gián` với `ly gián`, rộng hơn và không nhất thiết dùng lời bôi nhọ. Ghi `讒間`.
`Sàm khẩu` là từ Hán Việt cũ `讒口`, nghĩa đen `miệng gièm`, dùng hoán dụ cho lời lẽ hoặc người hay nói vô nói ra, gièm pha, đặt điều gây hại (*a slanderous tongue, malicious gossip*). Đây là nhãn phê phán mạnh; trong văn hiện đại nên ưu tiên mô tả phát ngôn/hành vi cụ thể thay vì đóng đinh bản chất con người. Cụm không tự chứng minh mọi lời người ấy nói đều sai, họ có bệnh, cố ý, phạm pháp hay đã gây thiệt hại. Không dịch máy móc thành một đặc điểm giải phẫu của miệng. Lời Sài Gòn và Nam Bộ có `miệng hay nói ra nói vô`, `hay đặt điều`, `hay gièm pha`; `miệng xấu` dễ mơ hồ và miệt thị nên cần tránh nếu không giải thích. Phân biệt với `khẩu nghiệp`, khái niệm rộng hơn trong lời Phật giáo/đời thường. Ghi đúng `讒口`.
`Sàm ngôn` có hai tổ hợp Hán Việt đồng âm phải tách. (1) `讒言`: lời gièm pha, đặt điều hoặc nói xấu nhằm hại người (*slanderous words, calumny*). (2) `儳言`: nói xen khi người trên/chủ thể khác chưa dứt lời, mở sang nói nhiều hoặc lời thiếu đứng đắn trong nguồn cũ (*interrupt, speak out of turn*). Không lấy nét gièm của `讒言` áp vô mọi lần ngắt lời, cũng không gọi mọi phê bình/tin bất lợi là lời gièm. Hai lớp đều cũ; lời hiện đại dùng `lời gièm pha`, `nói xen`, `nói leo`, `nói không đúng lúc`; ở Nam Bộ có `nói chen vô`, `nói ra nói vô` tùy lớp. Không suy ý định, lời sai, thiệt hại, phép lịch sự hay chẩn đoán từ tên gọi. Ghi cả `讒言` và `儳言` theo đúng từng nghĩa.
`Sàm nịnh` là từ Hán Việt cũ `讒佞`, chỉ cách hoặc người vừa gièm pha người khác vừa khéo nịnh hót người có quyền để cầu lợi, gây ảnh hưởng (*slanderous sycophancy; a calumniating flatterer*). Không phải mọi lời khen, giao tiếp lễ phép, vận động chính sách hay quan hệ với cấp trên đều là sàm nịnh; phải có dấu hiệu nịnh bợ và lời gièm hại. Từ không tự chứng minh thông tin sai, động cơ tiền bạc, âm mưu thành công, lạm quyền, tội phạm hay bản chất vĩnh viễn. Nay hiếm, chủ yếu trong văn sử; lời hiện đại dùng `gièm người rồi nịnh trên`, `nịnh bợ và nói xấu`, `kẻ xu nịnh đặt điều`. Ở Nam Bộ có thể nói `nịnh trên, nói xấu người khác` khi hành vi rõ. Ghi `讒佞`. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Sài Gòn và Nam Bộ; lời rõ nghĩa: nịnh trên, nói xấu người khác. Natural current explanation when both behaviors are evidenced.
`Sàm siểm` là từ Hán Việt cũ `讒諂`, chỉ hành vi hoặc lời lẽ vừa gièm pha người khác vừa siểm nịnh, xu phụ người có quyền (*slander and fawn; calumnious flattery*). Gần `sàm nịnh` nhưng `siểm` nhấn vẻ khom mình, lời ngọt giả dối để lấy lòng. Không gọi mọi lời khen, thuyết phục, ngoại giao hoặc cư xử mềm mỏng là sàm siểm; phải có dấu hiệu gièm hại và nịnh bợ. Từ không tự chứng minh lời sai, động cơ, lợi ích nhận được, kế hoạch thành công, lạm quyền hay tội phạm. Lời hiện đại dùng `gièm pha rồi xu nịnh`, `nịnh bợ hại người`; Nam Bộ có `nói xấu người ta rồi khúm núm nịnh trên`. Ghi `讒諂`.
Lời sàm báng là cụm danh từ cũ/văn chương chỉ lời gièm pha, nói xấu hoặc chê bai nặng có tính bôi nhọ. Đối tượng thường là người, danh tiếng, chủ trương hay điều được tôn kính; trong văn cảnh tôn giáo, cụm có thể nói lời bị xem là xúc phạm đức tin hoặc điều thiêng. Sàm báng là từ Hán Việt 讒謗, còn lời là thành tố tiếng Việt tạo cụm danh từ. Nhãn này không tự chứng minh phát ngôn sai sự thật, có ác ý, gây thiệt hại, đủ yếu tố phỉ báng theo pháp luật hay kéo theo một phán quyết tôn giáo. Phải trích đúng phát ngôn, cho biết ai đánh giá và phân biệt với phê bình, phản biện hoặc tố cáo có chứng cứ.