Âm: ngôn
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 言 bên trái, 冓 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ ngôn 言, nghĩa là lời nói.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 言 bên trái, 冓 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ ngôn 言, nghĩa là lời nói.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 講 (7)
Nói rõ điều hơn lẽ thiệt cho một người hiểu ra mà nghe theo; vừa cắt nghĩa vừa khuyên.
Đứng nói cho người ta nghe về những điều một tôn giáo dạy để họ hiểu và tin theo.
Nói qua nói lại cho hai bên đang giận nhau, đang nghịch nhau chịu bỏ qua mà thuận lại với nhau.
`Rao giảng` là (1) truyền đạt công khai và nhiệt thành một giáo lý, đức tin, đạo lý hay hệ tư tưởng cho nhiều người (*to preach; proclaim; evangelize*); và (2) trong lời chê, nói dài theo giọng dạy đời hoặc áp chuẩn mực lên người khác khi họ không yêu cầu (*to preach at; lecture*). Hoạt động rao giảng tôn giáo không mặc nhiên là ép buộc; phải xét quyền lựa chọn, bối cảnh và cách truyền đạt. Ngược lại, gọi một lời giải thích là `rao giảng` thường biểu lộ thái độ của người nói, không tự chứng minh nội dung sai hay người trình bày đạo đức giả. Phân biệt với `giảng dạy` có cấu trúc học tập, `thuyết giảng` trang trọng, `truyền giáo` rộng hơn về hoạt động truyền bá đức tin và `lên lớp` là lời chê khẩu ngữ. Trong lời Nam Bộ, `nói như lên lớp`, `dạy đời hoài` là đối ứng sắc thái chê, không thay cho nghĩa tôn giáo trung tính. Tab ghi Nôm `咬` cho rao và Hán Việt `講` cho giảng đúng thành tố.
Là cắt nghĩa cho rõ từng chỗ để người nghe hiểu ra, nên nó cần một người biết và một người chưa biết.
Người đứng lớp dạy cho người khác học một môn hay một nghề.
Phòng lớn hay nhà lớn dùng làm chỗ giảng bài, giảng kinh cho đông người nghe, ở trường hay ở chùa.