Nghĩa chữ
Chữ 七 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 七 (17)
Làm điều không phải phép với người ta, thiếu cái lễ mình phải giữ.
Việc nên vợ nên chồng, và cái nhà riêng dựng lên từ việc đó.
Làm mà không thành, không được như ý muốn; hỏng việc, thua cuộc.
Mất cái chí của mình, không còn muốn gắng gì nữa.
Ăn ở ác, trái với lẽ phải, làm hại người; người ta tin làm vậy thì mất phước, bị trời phạt.
Là mùa lúa không thành, nói theo lối Nam Bộ, nên nó là cái mốc mà cả một nhà làm ruộng đo đời mình theo.
Rơi vô thế yếu, thua kém, mất chỗ đứng hay quyền thế; hay đi với sa cơ để nói người lỡ vận.
Là hoảng tới mức mất hồn vía, tiếng gốc Hán nghĩa từng chữ là mất cái kinh động, tức mất luôn chỗ bình tĩnh.
Đi đứng rã rời, chậm chạp và không vững, như người mệt lả, buồn bã hay mất hồn.
Yêu mà không được yêu lại, hoặc bị người mình thương bỏ, nên trong bụng rã ra.
Là mất cái mình hy vọng, nên nó luôn cần một cái hy vọng đi trước, và trong truyện hai chữ đó thường đi cặp trong một câu.
Nói về tiếng kêu: bật ra thiệt to, lạc hẳn giọng vì sợ hãi, đau đớn hay hốt hoảng.
Đã cưới vợ hay lấy chồng, có nhà cửa và cảnh nhà riêng của mình, không còn sống độc thân.
Mất việc làm, không có chỗ làm mà sống.
Cưới vợ hay lấy chồng mà dựng một gia đình riêng, lo chuyện vợ chồng, con cái cho lâu dài.
Buồn khổ vì tình không thành tới nỗi mất hết chí hướng, chán đời, không còn ham muốn chuyện gì nữa.
Lời khuyên coi thất bại là cơ hội rút kinh nghiệm để sửa sai và tiến tới thành công, chứ không phải bảo đảm rằng thất bại tự nó sẽ đem lại kết quả tốt.