Là người dịch lời qua lại giữa hai tiếng, tức là dạng đủ của chữ thầy thông, và nó cũng đứng làm động từ: theo thông ngôn cho.
Tiếng Anh: An interpreter between two tongues.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là người dịch lời qua lại giữa hai tiếng, tức là dạng đủ của chữ thầy thông, và nó cũng đứng làm động từ: theo thông ngôn cho.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người dịch lời qua lại giữa hai tiếng. Đây là dạng đủ của chữ thầy thông, nên nó có thầy thông ngôn, viên thông ngôn. Cụm thông ngôn ký lục là hai cái nghề mà con trai Nam Bộ xưa thi để làm, nên nó hay đi cặp. Nó cũng đứng làm động từ: hai cô sẽ theo thông ngôn cho, tức là đi theo mà dịch giùm.
🇬🇧 One who turns speech between two tongues. This is the full form of the shorter Southern title. It pairs with the other clerkship as the two posts Southern young men sat examinations for. It also stands as a verb, meaning to go along and interpret for somebody.
Thí dụ:
Tui nói thiệt cậu Ba đừng giận: thầy Năm thông ngôn hễ ghét ai thì khó lắm đó!
I tell you truly, do not take offence: the interpreter is hard indeed on anybody he dislikes!
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônĐể ăn cơm rồi tôi sẽ cắt nghĩa tư cách của thầy thông ngôn ký lục cho thầy nghe.
When we have eaten I shall explain to you the standing of an interpreter and a clerk.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNhưng mỗi khi viên thông ngôn dịch lại, cụ giả đò không nghe như người điếc.
But every time the interpreter rendered it, the old man feigned not to hear, like a deaf man.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐào với Lý cũng tiếp đốc cha đi coi một lát, hai cô sẽ theo thông ngôn cho.
The two of them helped their father look a while, and would go along and interpret for him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTên thông ngôn có vẻ khó chịu khi phải nghe Ba Lành kể lể thật thà như vậy.
The interpreter seemed uneasy at having to hear such honest complaining.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMình có hứa với cô hễ mình thi đậu làm thông ngôn ký lục rồi mình cưới cô.
I promised her that once I passed and became an interpreter or a clerk I would marry her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônA Lẩu trổ tài “thông ngôn”, cố gắng giải thích cho chúa tàu Long Phi nghe.
He showed off his interpreting and tried hard to explain it to the ship's master.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiÔng Phán hỏi Hiển Vinh thi đậu rồi tính đi làm thông ngôn, ký lục hay làm thầy giáo?
The clerk asked whether, having passed, he meant to be an interpreter, a clerk, or a schoolmaster.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhQuan thẩm án quở em, rồi biểu thầy thông ngôn làm giấy tờ đặng thả em.
The examining official reproved me and then bade the interpreter draw up papers to release me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhCha mẹ tôi không chịu, tôi tính không thèm làm thông ngôn, ký lục, để ở nhà làm ruộng.
My parents would not have it, so I resolved to be neither interpreter nor clerk but to stay home and farm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tui nói thiệt cậu Ba đừng giận: thầy Năm thông ngôn hễ ghét ai thì khó lắm đó!”“Để ăn cơm rồi tôi sẽ cắt nghĩa tư cách của thầy thông ngôn ký lục cho thầy nghe.”“Nhưng mỗi khi viên thông ngôn dịch lại, cụ giả đò không nghe như người điếc.”“Đào với Lý cũng tiếp đốc cha đi coi một lát, hai cô sẽ theo thông ngôn cho.”“Tên thông ngôn có vẻ khó chịu khi phải nghe Ba Lành kể lể thật thà như vậy.”“Mình có hứa với cô hễ mình thi đậu làm thông ngôn ký lục rồi mình cưới cô.”“A Lẩu trổ tài “thông ngôn”, cố gắng giải thích cho chúa tàu Long Phi nghe.”“Ông Phán hỏi Hiển Vinh thi đậu rồi tính đi làm thông ngôn, ký lục hay làm thầy giáo?”