Nghĩa chữ
Chữ 受 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 受 (24)
Là cây sống đã lâu đời, gốc lớn tàng rộng, nên trong truyện nó thành cái mốc của một vùng và cái mẫu của sự vững.
Chịu ơn, được người khác giúp đỡ hay ban ơn cho mình.
Đứng ra chịu hết tiền cho một khoản chi, một việc gì hay cho một người.
Nhận lấy và để thấm vô mình những điều dạy dỗ, nếp sống, hiểu biết từ nhà, từ trường hay từ một xứ khác.
Bán mà cho người mua lấy hàng trước, trả tiền sau; bán thiếu.
Là chịu lấy mà không oán không cãi, tiếng cam nghĩa là đành lòng, nên nó khác chịu suông ở chỗ có sự nhận về mình.
Là bằng lòng nhận lấy cái nhọc cái khổ để làm cho xong một việc, thường là vì thương người khác chớ không vì mình.
Ông quan coi việc học trong một phủ thời xưa.
Mua mà chưa trả tiền liền, hẹn trả sau; mua thiếu.
Là có thai, nói theo lối chữ nghĩa, nên nó nghe kín và trang trọng hơn cụm có chửa, và trong truyện xưa nó hay đi với lời khấn.
Chỉ để cho người khác hay hoàn cảnh chi phối, không tự mình chủ động làm gì.
Lời khẩu ngữ khen hay trêu người dám làm tới, sẵn lòng hùa vô cuộc vui hay nhận một việc táo bạo hơn người thường.
Là không bằng lòng, không ưng cái người ta đề nghị, nói theo giọng Nam Bộ, và nó luôn có một người đang nài mình.
Sống được tới bao nhiêu tuổi, nói về người đã mất khi tuổi đã cao.
Ăn dùng cái sẵn có, nhận lấy cái sướng mà không phải đổ sức ra.
Là gắng mà chịu cho qua, và khi nói với người khác thì nó thành lời trách, ý là tự làm thì tự gánh lấy.
Cây to đã sống rất nhiều năm, thân lớn, rễ sâu, tàn rộng, thường thấy trong rừng, bên đình miếu hay trong vườn xưa.
Nhận là thiệt, thú thiệt điều mình giấu hay điều người ta hỏi.
Gánh lấy cảnh vất vả, thiếu thốn, làm lụng nhọc nhằn mà không tránh được, thường vì một người hay một chuyện nào đó.
Đành nhận lấy cái cảnh mình gặp, không chống lại, không than van, vì thấy không làm gì khác hơn được.
Bị một người, một hoàn cảnh hay một sự việc tác động tới, làm cho mình thay đổi cách nghĩ, cách làm hay tình trạng của mình.
Lối nói Nam Bộ nghĩa là không chịu nổi nữa, vì lạnh, đau, cay, nhớ nhà, lời xiên xỏ hay một cảnh đã vượt sức chịu đựng của người nói.
Nín nhịn, ráng chịu đựng một cái đau hay một điều khổ tâm mà không kêu la, không nói ra.
Nhận lấy phần lo liệu một việc và chịu hết hậu quả nếu việc đó hư, không đổ cho người khác.