Là người đứng ra buộc tội trước tòa thời Pháp, nên nó là cái cửa dân tới mà kiện, và nó đứng cùng bộ với quan Chủ quận và ông Cò.
Tiếng Anh: The public prosecutor of the colonial court.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là người đứng ra buộc tội trước tòa thời Pháp, nên nó là cái cửa dân tới mà kiện, và nó đứng cùng bộ với quan Chủ quận và ông Cò.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người đứng ra buộc tội trước tòa thời Pháp. Trong truyện Nam Bộ nó là cái cửa dân tới mà kiện, nên nó đi với chữ kiện, chữ thưa và chữ đơn: làm đơn đưa ra quan Biện Lý mà kiện. Nó đứng cùng bộ với quan Chủ quận, ông Cò và quan thầy thuốc, tức là bộ máy chánh quyền mà người trong truyện phải đối mặt.
🇬🇧 The officer who laid the charge before the courts of the French time. In Southern stories he is the door people come to with a suit, so he goes with the words for suing and for a petition. He belongs with the district chief, the police chief and the government physician, that is, with the machinery a character must face.
Thí dụ:
Cách chừng một giờ sau, quan Chủ quận tiếp được dây thép của quan Biện Lý trả lời.
About an hour later the district chief received the prosecutor's answering telegram.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhLối ba giờ chiều, quan Biện lý với quan thầy thuốc ở Vĩnh Long xuống tới.
About three in the afternoon the prosecutor and the government physician came down from that province.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngQuan biện lý day lại lấy cái bóp của một người Việt Nam đương cầm mà đưa cho cô Cúc xem.
The prosecutor turned and took the wallet a man was holding and handed it to her to look at.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhQuan Biện Lý nói ngài biết hai em bị cáo gian, nên thả hai em rồi.
The prosecutor said he knew the two of them were falsely accused, and so had released them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcThầy Đàng gật đầu rồi đi theo ông Cò vào phòng quan Biện lý.
The teacher nodded and then followed the police chief into the prosecutor's room.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiChàng thuật những lời của quan Biện lý lại cho vợ nghe.
He repeated the prosecutor's words to his wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmNgười đờn bà ấy vào rồi ngồi bẹp ngay trước mặt quan Biện Lý và khóc và lạy và thưa.
That woman came in and sat flat down before the prosecutor, weeping and bowing and pleading.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhQuan biện lý nói mấy câu sau nầy rất chậm, tiếng nói rõ ràng, lại ngó ngay cô Cúc trân trân.
The prosecutor said these last sentences very slowly, his voice plain, and looked fixedly at her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhCháu xin bác cho cháu mượn tờ khai sanh với tờ khai tử nầy đặng cháu đến quan Biện lý mà kiện.
Uncle, lend me this birth record and this death record, that I may go to the prosecutor and sue.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhQuan biện lý cầm gói bạc và biểu thầy thông ngôn hỏi bà phán.
The prosecutor held the packet of money and told the interpreter to ask the lady.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cách chừng một giờ sau, quan Chủ quận tiếp được dây thép của quan Biện Lý trả lời.”“Lối ba giờ chiều, quan Biện lý với quan thầy thuốc ở Vĩnh Long xuống tới.”“Quan biện lý day lại lấy cái bóp của một người Việt Nam đương cầm mà đưa cho cô Cúc xem.”“Quan Biện Lý nói ngài biết hai em bị cáo gian, nên thả hai em rồi.”“Thầy Đàng gật đầu rồi đi theo ông Cò vào phòng quan Biện lý.”“Chàng thuật những lời của quan Biện lý lại cho vợ nghe.”“Người đờn bà ấy vào rồi ngồi bẹp ngay trước mặt quan Biện Lý và khóc và lạy và thưa.”“Quan biện lý nói mấy câu sau nầy rất chậm, tiếng nói rõ ràng, lại ngó ngay cô Cúc trân trân.”