Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là người đo đất vẽ họa đồ cho nhà nước thời trước, và nó cũng làm động từ nghĩa là đi xem xét công việc ở xa.

Tiếng Anh: A land surveyor, and to go on an inspection tour.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
kinh lý(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là người đo đất vẽ họa đồ cho nhà nước thời trước, và nó cũng làm động từ nghĩa là đi xem xét công việc ở xa.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1người đo đất vẽ họa đồ; và đi xem xét công việc ở xađời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Hai nghĩa. Một, làm danh từ chỉ người đo đất vẽ họa đồ cho nhà nước thời trước, nên có quan Kinh lý, và người ấy mang ống kính đi đặt bông tiêu mà nhắm mà đo. Hai, làm động từ nghĩa là đi xem xét công việc ở xa, như ngán đi kinh lý đến làng ấy. Trong truyện Nam Bộ đây là một chức sang, nên nhà giàu muốn gả con cho.

🇬🇧 Two senses. As a noun, the man who measured land and drew maps for the government in former times, who carried his glass out to set the ranging poles and take his sights. As a verb, to go out and inspect business at a distance. In Southern stories it was a grand post, so rich families wished to marry their daughters to one.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tôi dám bảo kết với quan Kinh lý, cháu tôi nó có hư chỗ nào tôi chịu hết thảy.

I dare vouch for the surveyor; if my niece goes wrong anywhere I shall bear the whole of it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Cách 4 tháng sau quan Kinh lý đo đất xong rồi hết, nên sửa soạn đồ về Sài Gòn.

Four months later the surveyor had finished measuring the land, and so packed to go back to the city.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Chính quan chủ quận Châu thành Rạch Giá còn ngán đi kinh lý đến làng Lại Sơn!

Even the district chief of that town was loth to go on inspection out to that island village!

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Trong khi ấy, viên kinh lý cứ ung dung bố trí "bông tiêu" đặt ống kính để nhắm, đo đất.

Meanwhile the surveyor calmly went on setting his ranging poles and placing his glass to take his sights and measure.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Cô vô tới nhà ông thầy thuốc Phi thì đã có vợ chồng ông Đốc Học Lang với ông Kinh Lý Hải đến trước rồi.

When she got to the physician's house, the inspector's family and the surveyor were there before her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Cai tuần Bưởi bèn ngồi thuật hết đầu đuôi việc trước lại cho Kinh lý Hai nghe.

So the watchman sat and told the whole of the earlier business over to the surveyor.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Hương chủ Khanh dắt quan Kinh lý đi ngang qua chợ đặng có quẹo xuống đầu cầu.

The village head led the surveyor past the market so as to turn down to the bridgehead.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Ông Kinh lý nầy hẳn hòi lắm, chớ không phải như cái hạng rể mà chị nói vậy đâu.

This surveyor is a most upright man, and not of that sort of son in law you speak of.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Quan Kinh lý là bực sang trọng, lẽ nào đi lấy thứ con nhà nghèo hay sao mà nói.

A surveyor is a grand person; how should he take a poor family's daughter, that you should say so.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Không biết trời khiến hay sao mà ảnh chỉ thấy quan Kinh lý lại đem lòng thương.

I do not know whether heaven willed it, but he saw only the surveyor and set his heart on him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Tôi dám bảo kết với quan Kinh lý, cháu tôi nó có hư chỗ nào tôi chịu hết thảy.
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 13
Cách 4 tháng sau quan Kinh lý đo đất xong rồi hết, nên sửa soạn đồ về Sài Gòn.
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
Chính quan chủ quận Châu thành Rạch Giá còn ngán đi kinh lý đến làng Lại Sơn!
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hòn Cổ Tron
Trong khi ấy, viên kinh lý cứ ung dung bố trí "bông tiêu" đặt ống kính để nhắm, đo đất.
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 8
Cô vô tới nhà ông thầy thuốc Phi thì đã có vợ chồng ông Đốc Học Lang với ông Kinh Lý Hải đến trước rồi.
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 4
Cai tuần Bưởi bèn ngồi thuật hết đầu đuôi việc trước lại cho Kinh lý Hai nghe.
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 14
Hương chủ Khanh dắt quan Kinh lý đi ngang qua chợ đặng có quẹo xuống đầu cầu.
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 4
Ông Kinh lý nầy hẳn hòi lắm, chớ không phải như cái hạng rể mà chị nói vậy đâu.
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 5