歸
Chữ Hán, âm Hán Việt
Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ止
Số nét18 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết27 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 𠂤止 bên trái, 帚 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ chỉ 止, nghĩa là dừng lại.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 𠂤止 bên trái, 帚 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ chỉ 止, nghĩa là dừng lại.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 歸 (18)

Xem tất cả từ điển
quyđộng từ, yếu tố Hán Việt

Chữ 歸 là về: gom về một mối, gán về cho ai (quy về một mối, quy tội, quy lỗi); trong từ ghép Hán Việt là trở về, theo về (quy y, vu quy, vinh quy, cải tà quy chánh); chữ 規 là khuôn phép, trong quy định, quy ước.

Phương ngữ Nam Bộ
quy yđộng từ

Trong Phật giáo, phát nguyện trở về nương tựa Phật, Pháp, Tăng để tu học; hay đi với thí phát, tức xuống tóc.

Phương ngữ Nam Bộ
quy môdanh từ

Độ lớn, phạm vi hay tầm cỡ của một công việc, một hoạt động, như làm với quy mô lớn.

Phương ngữ Nam Bộ
quy tụđộng từ

Gom người hay vật về một nơi, hoặc cùng hướng về tụ lại một chỗ, một đầu mối.

Phương ngữ Nam Bộ
quy chếdanh từ

Hệ thống điều lệ đặt ra để chi phối cách tổ chức và hoạt động trong một phạm vi, như quy chế của một làng, quy chế dân sự.

Phương ngữ Nam Bộ
quy đổiđộng từ

`Quy đổi` là chuyển một giá trị, đơn vị, điểm số hoặc loại dữ liệu sang hệ khác theo tỉ lệ, công thức hay quy tắc tương đương đã xác định: *convert; express in equivalent terms*. Kết quả chỉ có nghĩa khi biết đại lượng gốc, đơn vị đích, quy tắc làm tròn, tỉ giá hoặc bảng tương đương và thời điểm áp dụng. `Quy đổi` không phải lúc nào cũng là `đổi` theo nghĩa giao dịch, không làm biến đổi vật thể, và không tự bảo đảm hai thứ tương đương về mọi phương diện thực tế hay pháp lý. Phân biệt `chuyển đổi` là khái niệm rộng hơn, `quy ra` là biểu đạt về một đơn vị/mốc chung, `hoán đổi` là đổi vị trí hoặc trao đổi hai phía, và `ước tính` là kết quả gần đúng. Nguồn từ nguyên đủ chắc chỉ cho phép nối thành tố `quy` với `規`; chưa có chứng tích đáng tin cho một tổ hợp Hán cổ cố định của toàn cụm, nên tab không dựng mặt chữ ghép và không gán chữ cho `đổi`.

Phương ngữ Nam Bộ
quy nạpdanh từ, động từ

Cách suy luận đi từ những trường hợp, sự kiện riêng lẻ tới nhận định chung.

Phương ngữ Nam Bộ
quy tắcdanh từ

`Quy tắc` là điều, khuôn hoặc cách thức được đặt ra hay thừa nhận để hướng dẫn hành động, quyết định, cấu tạo hoặc cuộc chơi trong một phạm vi: *rule*. Có quy tắc mang tính bắt buộc do tổ chức đặt ra, quy tắc nghề nghiệp, quy tắc ngữ pháp mô tả/cấu tạo, quy tắc tính toán, và luật chơi do các bên chấp nhận. Phải nêu `quy tắc nào`, ai đặt ra, áp dụng cho ai, ở phiên bản và tình huống nào; từ nầy không tự cho biết cấp pháp lý, chế tài hay không có ngoại lệ. Phân biệt `quy tắc` với `quy định` là điều khoản đã đặt ra trong văn bản, `quy chế` là cả hệ điều lệ, `quy trình` là chuỗi bước, `nguyên tắc` là nền tảng chỉ đạo rộng hơn, và `quy luật` mô tả mối quan hệ của hiện tượng. `Luật chơi` là đối ứng tự nhiên trong trò chơi hoặc nghĩa chuyển, nhưng không thay được mọi `rule`. `Qui tắc` là dạng cũ. Tab ghi trọn `規則`.

Phương ngữ Nam Bộ
quy ướcdanh từ

Điều chung mà mọi người trong một nhóm, một giới đã ngầm hay rõ ràng chấp nhận và làm theo.

Phương ngữ Nam Bộ
quy cáchdanh từ

`Quy cách` là tập hợp yêu cầu về kích thước, hình dạng, cấu tạo, định dạng hoặc đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, vật liệu hay hồ sơ: *specification; prescribed format*. Từ cũng có thể chỉ cách thức, thể thức đã ấn định để làm một việc. Cần nói rõ `quy cách nào`, phiên bản nào và do tài liệu nào đặt ra; `đúng quy cách` không tự chứng minh vật đạt mọi tiêu chuẩn chất lượng, an toàn, pháp lý hay đúng nhu cầu sử dụng. Phân biệt `quy cách` với `quy trình` là chuỗi bước, `tiêu chuẩn` là tài liệu/chuẩn đánh giá rộng hơn, `quy chuẩn kỹ thuật` là khái niệm pháp lý có tính bắt buộc trong phạm vi áp dụng, và `quy chế` là hệ điều lệ cho hoạt động. Chính tả hiện hành là `quy`, còn `qui cách` là dạng cũ còn gặp. Tab ghi trọn `規格`.

Phương ngữ Nam Bộ
quy địnhđộng từ, danh từ

Đặt ra điều, mức hay cách thức mà người ta phải theo; cũng chỉ chính điều đã được đặt ra đó.

Phương ngữ Nam Bộ
quy luậtdanh từ

`Quy luật` là mối quan hệ ổn định, có tính lặp lại hoặc tất yếu giữa các hiện tượng trong những điều kiện nhứt định: *law; regularity; pattern* tùy ngành và mức độ khẳng định. Trong khoa học, triết học hoặc kinh tế, từ có thể chỉ quan hệ khái quát được nhận diện và kiểm chứng; trong lời thường, nó có thể chỉ nhịp hay mẫu tái diễn như mùa nước hoặc thói quen vận hành. Không phải điều gì lặp vài lần cũng thành quy luật; phải nói rõ phạm vi, điều kiện, dữ liệu và mức ngoại lệ. `Quy luật` mô tả cách hiện tượng vận động, khác `quy tắc` là điều đặt ra để làm theo, `pháp luật` là hệ chuẩn mực nhà nước, `định luật` thường là mệnh đề khoa học được phát biểu xác định, và `xu hướng` chỉ hướng biến đổi chưa chắc ổn định. Đừng dùng `quy luật` để biến tương quan thành quan hệ nhân quả hoặc tuyên bố bất biến. `Qui luật` là dạng chính tả cũ. Tab ghi trọn `規律`.

Phương ngữ Nam Bộ
quy phạmdanh từ; tính từ

`Quy phạm` là khuôn mẫu, chuẩn mực hoặc quy tắc dùng để định hướng, đánh giá hay yêu cầu cách biểu đạt và hành xử: *norm; normative rule; prescriptive standard*. Từ thường gặp trong văn phong học thuật như `quy phạm xã hội`, `đạo đức quy phạm`, `ngữ pháp quy phạm`; nó không tự đồng nghĩa `tiêu chuẩn` hoặc `quy chuẩn kỹ thuật` có mã và cơ chế áp dụng riêng. Trong pháp luật Việt Nam, cụm `quy phạm pháp luật` là thuật ngữ được luật định: quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, áp dụng trong phạm vi xác định, do đúng chủ thể có thẩm quyền ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện. Không gọi mọi quyết định cá biệt, nội quy công ty, lời khuyên hay tập quán là quy phạm pháp luật. Phân biệt `quy phạm` với `chuẩn mực` rộng hơn trong xã hội, `quy tắc` là điều/cách phải theo trong hoạt động, `quy định` là điều đã đặt ra, và `mô phạm` là mẫu mực đáng noi theo. `Qui phạm` là dạng cũ. Tab ghi `規範`; nguồn Hán Nôm còn có dạng giản hóa `規范`.

Phương ngữ Nam Bộ
quy phụcđộng từ

`Quy phục` là chịu theo, về theo hoặc chấp nhận đặt mình dưới quyền lực, quyền uy hay trật tự của một bên khác: *submit; yield allegiance; come under one's rule*. Từ có sắc thái trang trọng, lịch sử hoặc văn chương, thường gặp khi nói cộng đồng, lực lượng, nhân vật hay thế lực trong sử liệu và truyện. Nó không đồng nghĩa `khâm phục` là kính trọng tài năng/phẩm chất, `thuyết phục` là làm người khác tin hoặc đồng ý, `khuất phục` nhấn bị ép phải chịu, `đầu hàng` là chấm dứt chống cự trong xung đột, hay `quy y` là nghi thức/nương theo Tam bảo trong Phật giáo. Một bên quy phục có thể do tự nguyện, thương lượng, thất bại hoặc cưỡng ép; riêng từ không cho biết nguyên nhân, tính chính danh hay mức đồng thuận. Khi kể lịch sử, phải ghi đó là lời của nguồn nào thay vì biến cách gọi `quy phục` thành sự thiệt trung lập. `Qui phục` là dạng cũ. Tab ghi trọn `歸服`.

Phương ngữ Nam Bộ
quy chiếuđộng từ; danh từ

`Quy chiếu` là đặt hoặc hiểu một biểu thức, dữ liệu, vị trí hay nhận định trong quan hệ với đối tượng, mốc hoặc hệ làm căn cứ: *refer; reference; relate to a frame of reference*. Trong ngôn ngữ học, từ/cụm từ quy chiếu đến người, vật, sự việc hay phần diễn ngôn mà nó dùng để chỉ; `vật quy chiếu` và `sở chỉ` là thuật ngữ liên quan nhưng không phải lúc nào cũng thay nhau. Trong khoa học và kỹ thuật, `hệ quy chiếu`, `mốc quy chiếu`, `điểm quy chiếu` xác định nền để mô tả vị trí, chuyển động hoặc so sánh; hệ quy chiếu không luôn đồng nghĩa hệ tọa độ. Trong phân tích, phải nêu rõ đang quy chiếu vào nguồn hay mốc nào; không dùng `quy chiếu` như từ sang để thay máy móc `trích dẫn`, `tham khảo`, `đối chiếu` hoặc `chiếu hình`. Nguồn xác nhận `quy` trong mục này thuộc `規`; `chiếu` liên hệ `照` với các nghĩa soi, đối xét, căn cứ. Vì chưa có chứng tích đáng tin cậy cho một tổ hợp Hán cổ cố định, tab ghi hai yếu tố `規` và `照`, không dựng mặt chữ ghép như một mục cổ đã được chứng thực.

Phương ngữ Nam Bộ
quy chuẩndanh từ

`Quy chuẩn` là quy cách, mức hoặc yêu cầu đã được đặt ra làm căn cứ để đánh giá và tuân theo: *prescribed standard; specification*. Trong văn bản pháp luật Việt Nam, tổ hợp đầy đủ `quy chuẩn kỹ thuật` là thuật ngữ chặt hơn: quy định mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà đối tượng thuộc phạm vi phải tuân thủ; dịch là *technical regulation*. Luật hiện hành phân biệt quy chuẩn kỹ thuật mang tính bắt buộc với tiêu chuẩn được áp dụng trên cơ sở tự nguyện, nhưng một tiêu chuẩn có thể trở nên bắt buộc khi được viện dẫn theo cơ chế pháp lý thích hợp, nên không rút gọn thành khẩu hiệu tuyệt đối cho mọi văn cảnh. Từ `quy chuẩn` đứng riêng trong lời phổ thông có thể chỉ yêu cầu chuẩn hóa nói chung, không tự chứng minh đó là QCVN/QCĐP đang có hiệu lực. Phải kiểm tra mã, cơ quan ban hành, phạm vi, phiên bản và thời điểm áp dụng. Phân biệt `quy chuẩn`, `tiêu chuẩn`, `quy cách`, `quy định` và `quy trình`. Tab ghi trọn `規準`.

Phương ngữ Nam Bộ
quy hoạchdanh từ; động từ

`Quy hoạch` là việc định hướng và sắp xếp không gian, đất đai, hoạt động, hạ tầng hoặc nguồn lực cho một phạm vi và thời kỳ xác định: *planning; spatial planning; plan*; dùng như động từ là thực hiện việc sắp xếp ấy. Trong phạm vi Luật Quy hoạch, thuật ngữ được định nghĩa chặt hơn, gắn với phân bố không gian hoạt động kinh tế và xã hội, quốc phòng, an ninh, hạ tầng, tài nguyên và môi trường trên lãnh thổ xác định. Không kéo nguyên định nghĩa pháp lý đó sang mọi câu đời thường. Phân biệt `quy hoạch` với `kế hoạch` là chương trình hành động và thời gian, `thiết kế` là giải pháp chi tiết cho đối tượng, `dự án` là việc đầu tư cụ thể, và `phân khu` là một cấp/loại quy hoạch theo hệ thống liên quan. Câu `đất nằm trong quy hoạch` chưa tự cho biết đã thu hồi, cấm giao dịch, dự án đã phê duyệt hay sắp xây; phải tra đúng loại quy hoạch, bản đồ, quyết định, thời kỳ, tình trạng hiệu lực và quy định liên quan. Chính tả hiện hành là `quy hoạch`, dạng cũ `qui hoạch`; tab ghi `規劃`, đồng thời nguồn Hán Nôm có dạng `規畫`.

Phương ngữ Nam Bộ
quy trìnhdanh từ

`Quy trình` là chuỗi bước hoặc công đoạn có quan hệ với nhau để thực hiện công việc, xử lý hồ sơ, vận hành hệ thống hay tạo sản phẩm: *procedure; process; workflow* tùy trọng tâm. Khi nhấn những bước bắt buộc và người chịu trách nhiệm, thường dịch *procedure*; khi nói sự biến đổi kỹ thuật hay sản xuất, có thể là *process*; khi nói luồng việc, trạng thái và chuyển giao, có thể là *workflow*. Một quy trình tốt thường chỉ rõ đầu vào, thứ tự, vai trò, điều kiện chuyển bước, điểm kiểm soát, đầu ra và phiên bản. `Làm đúng quy trình` không tự bảo đảm kết quả đúng, an toàn, hợp pháp hay phù hợp nếu bản quy trình lỗi hoặc đã hết hiệu lực. Phân biệt `quy trình` với `quy định` là điều phải theo, `quy tắc` là khuôn hành động, `quy chế` là hệ điều lệ, `kế hoạch` là việc dự kiến ai làm gì khi nào, và `quá trình` là diễn biến có thể không được đặt trước. `Qui trình` là dạng cũ. Tab ghi trọn `規程`.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 歸 (9 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng