Trở lại từ điển

chính thức

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Có làm đủ lễ, đủ giấy, được nhận là thiệt, không phải ở ngoài lề.

Tiếng Anh: Done with the full rites or papers, and so acknowledged as the real thing, not left on the side.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chính thức(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Có làm đủ lễ, đủ giấy, được nhận là thiệt, không phải ở ngoài lề.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1có đủ lễ đủ giấy và được nhận là thiệt, không phải ở ngoài lềđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trong kho văn chữ nó hay đứng sau nhứt là chữ vợ và chữ con: cưới cô đặng làm vợ chính thức, vợ chồng chính thức có cưới hỏi có hôn thơ hôn thú, người thiếu phụ được lấy chồng chính thức, con chính thức của gia đình họ Nguyễn Đăng, nó là em của con chính thức. Nó xoay theo cái lễ chớ không xoay theo cái tình: mình chính thức cưới hỏi người trong làng sẽ không cười chê em, tuy cha con không có đứng khai sanh cho em mà nội đã nhìn rồi. Nó cũng đánh dấu lúc một chuyện được nói ra lời: họ đã chính thức, đã nói ra lời là họ yêu nhau. Và nó gọi cái hạng mà một nghề hay một người được đưa lên: đào kép cải lương được chính thức nâng lên hàng nghệ sĩ, không được ông cụ bà cụ chính thức biết tới.

🇬🇧 In the corpus the words this one most often stands behind are the words for wife and for child. It turns on the rite rather than on the feeling. It also marks the moment a thing is said out loud. And it names the standing to which a trade or a person is raised.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ổng sang trọng như vậy, có lẽ nào ổng tính cưới cô đặng làm vợ chính thức hay sao mà cô mong?

As grand as he is, is it likely he means to marry you as a proper wife, for you to hope for it?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Mình chính thức cưới hỏi người trong làng sẽ không cười chê em.

If we marry properly, with the rites, the people of the village will not laugh at you.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Ông giáo sư thỉnh thoảng cũng ghé nhà chơi, từ ngày chị Vân nghỉ học chính thức chàng tỏ tình.

The professor came by the house now and then, and from the day sister Van left school he declared himself properly.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Tuy cha con không có đứng khai sanh cho em, mà nội đã nhìn rồi thì nó là em của con chính thức.

Though your father did not stand to register the child, your grandmother has acknowledged him, and so he is properly your brother.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Từ nay tôi là con chính thức của gia đình họ Nguyễn Đăng rồi.

From now I am a proper child of the Nguyen Dang family.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Đào kép cải lương được chính thức nâng lên hàng nghệ sĩ, phong là "kỳ nữ", người viết tuồng được gọi là soạn giả.

Actors of the reformed theatre were properly raised to the rank of artists and styled as prodigies, and the writer of a play was called its author.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Tuy Thu còn giữ mình được, nhưng họ đã chính thức, đã nói ra lời là họ yêu nhau, họ là một đôi nhơn tình với nhau rồi.

Thu had kept herself, true, but they had made it proper, had said out in words that they loved each other and were a pair of lovers now.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Người thiếu phụ được lấy chồng chính thức nầy lại lo lắng, như là một cô gái thơ trót dại với ai mà người ấy không thể cưới nàng.

This young woman, married properly, was as anxious as a young girl who has slipped with somebody who cannot marry her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Chắc anh muốn nói là mình chưa là vợ chồng chính thức có cưới hỏi, có hôn thơ hôn thú nên anh muốn hất em đi lúc nào cũng được chớ gì?

You must mean that we are not properly husband and wife, with the rites and the marriage papers, so that you may throw me off whenever you like, is that it?

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Chàng không đáng được gia đình nàng phải cực khổ đãi cơm, mà không đãi cái gì thì không được ông cụ bà cụ thân sinh ra nàng chính thức biết tới.

He did not deserve that her family should put themselves out to feed him, and yet without some entertainment her parents would never come to know him properly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ổng sang trọng như vậy, có lẽ nào ổng tính cưới cô đặng làm vợ chính thức hay sao mà cô mong?”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 8
“Mình chính thức cưới hỏi người trong làng sẽ không cười chê em.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 6
“Ông giáo sư thỉnh thoảng cũng ghé nhà chơi, từ ngày chị Vân nghỉ học chính thức chàng tỏ tình.”
Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa, Chương 4
“Tuy cha con không có đứng khai sanh cho em, mà nội đã nhìn rồi thì nó là em của con chính thức.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 10
“Từ nay tôi là con chính thức của gia đình họ Nguyễn Đăng rồi.”
Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi, Chương 1
“Đào kép cải lương được chính thức nâng lên hàng nghệ sĩ, phong là "kỳ nữ", người viết tuồng được gọi là soạn giả.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
“Tuy Thu còn giữ mình được, nhưng họ đã chính thức, đã nói ra lời là họ yêu nhau, họ là một đôi nhơn tình với nhau rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần VI
“Người thiếu phụ được lấy chồng chính thức nầy lại lo lắng, như là một cô gái thơ trót dại với ai mà người ấy không thể cưới nàng.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 1