Âm: kỷ
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 己 bên trái, 攵 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ phộc 攴, nghĩa là đánh khẽ.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 己 bên trái, 攵 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ phộc 攴, nghĩa là đánh khẽ.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 改 (26)
Làm cho thơ từ, tiền bạc, đồ vật tới tay người khác (gởi thơ, gởi tiền); giao người, vật cho người khác giữ, trông (gởi con, gởi xe, gởi nhà băng); chuyển lời, gởi thân (gởi lời thăm).
Cãi nhau qua lại, lời qua tiếng lại vì không đồng ý.
Là đưa lý ra mà tranh, không phải cãi bằng lớn tiếng mà cãi bằng lẽ phải, nên tiếng nầy hay đi với chuyện kiện.
Sắp đặt lại cách làm việc, cách điều hành của một cơ sở cho nó chạy tốt hơn.
Nói qua nói lại lớn tiếng, ai cũng giành phần phải.
Bàn bạc và tranh luận qua lại để tìm ra ý đúng hay đi tới quyết định.
Là người đờn bà goá đi lấy chồng khác, nên nó luôn đứng đối với thủ tiết, và trong truyện Nam Bộ đó là một chọn lựa cả nhà bàn tới.
Cãi qua cãi lại, lời qua tiếng lại vì không đồng ý hay giận nhau.
Tiếng Nam Bộ: cãi nhau, lời qua tiếng lại gay gắt vì bất đồng (cãi lộn với ai, cãi lộn om trời).
Sửa đổi, làm lại một thứ đã có sẵn cho nó khác đi và tốt hơn.
Biết mình đã làm điều quấy, lấy làm ăn năn rồi bỏ điều đó mà sửa mình lại.
Rau nói chung, nhứt là các thứ cải trồng trong vườn để nấu ăn hay đem bán.
`San cải` là thuật ngữ Hán Việt cũ/hiếm `刪改`, chỉ lược bỏ phần thừa, sai hoặc không phù hợp rồi sửa đổi văn bản (*prune and revise, edit by deletion and alteration*). `San` nhấn lược/cắt, `cải` nhấn đổi/sửa; vì vậy toàn từ không chỉ là sửa lỗi chính tả. San cải không tự cho phép đổi lập luận, xóa chứng cứ, làm sai nguyên tác hoặc xuất bản mà không ghi nhận can thiệp. Phạm vi, căn cứ bản gốc và trách nhiệm biên tập phải nêu riêng. Tiếng hiện đại dùng `chỉnh sửa`, `lược sửa`, `biên tập lại`; lời Nam Bộ có `bỏ chỗ rườm rồi sửa lại cho gọn`.
Sửa đổi một thứ đã có cho nó khác với lúc đầu.
Sửa đổi lại cách làm cũ cho mới hơn, hay hơn, hợp thời hơn.
Hai bên nói qua nói lại mà giành phần phải.
Đào mộ lên, lấy cốt người đã mất đem chôn lại ở chỗ khác hay trong một cái mộ mới.
Sửa lại một thứ đang có cho nó hay hơn, tiện hơn so với trước.
Nói rằng không phải vậy, không chịu nhận cái người ta gán cho mình.
Đổi khác đi cho tốt hơn; sửa đổi một lối sống, một con người.
Nói lại hay viết lại cho đúng một điều đã nói sai, viết sai hay bị người ta hiểu lầm.
Loại hình sân khấu ca, nhạc, kịch ra đời ở Nam Bộ đầu thế kỷ XX (đi coi cải lương, tuồng cải lương); theo chữ Hán 改良 còn là sửa đổi cho tốt hơn (cải lương xã hội); nói bóng là điệu bộ, son phấn mùi mẫn như đào kép trên sân khấu.
Sửa đổi cho tốt hơn, làm cho khá hơn trước.
Thay quần áo, sửa dáng bộ cho ra người khác để không ai nhận ra mình.
Là lối hát trên sân khấu của miền Nam, ra đời đầu thế kỷ hai mươi, lấy điệu vọng cổ làm nền.
Rõ ràng, chắc chắn tới mức không ai cãi lại hay chối đi được, ai cũng phải nhìn nhận.