To correct a false report or a misunderstanding.
Tiếng Anh: Là nói lại cho đúng một tin đã sai hoặc một điều người ta hiểu lầm về mình, viết theo lối phát âm Nam Bộ.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To correct a false report or a misunderstanding.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói lại cho đúng một tin đã sai hoặc một điều người ta hiểu lầm về mình. Đây là chính chữ phổ thông ghi theo giọng Nam Bộ. Trong truyện, không đính chánh tức là nhận ngầm.
🇬🇧 To set right a false report or a misunderstanding about oneself. It is the standard word in Southern spelling. In stories, not to correct is to admit by silence.
Thí dụ:
Chuyện ấy không cần phải đính chánh, nhưng cứ ấm ức tại sao Lũy hồ đồ như thế.
That needed no correcting, yet it rankled why he should be so rash.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaGiáo sư Kim Định nói Hữu Miêu là có ruộng đã bị từ điển Từ Hải đính chánh.
The professor said that name meant having fields, which that dictionary has corrected.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamDư luận ngày càng phồng lên, gia đình cậu Minh dường như chẳng lên tiếng đính chánh.
The talk swelled daily and his family seemed to say nothing to correct it.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhưng chị cũng cần đính chánh ngay cho em rõ là chị không vì tiền đâu.
But I must correct it at once so you understand plainly that it is not for money.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngHọ đưa ra nhiều nhận xét đầy mâu thuẫn, đính chánh tới đính chánh lui.
They offered many contradictory remarks, correcting this way and that.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngTôi không có ý đó, nên tôi phải đính chánh cái tin huyễn hoặc ấy.
I meant nothing of the sort, so I must correct that false report.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiChàng cố tìm một lời đính chánh khéo, nhưng tìm hoài mà không ra.
He tried to find a deft word of correction and looked and looked without finding one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTôi muốn đính chánh nhưng thấy vô lý và không đáng gì, nên thôi.
I wished to correct it but found it unreasonable and not worth the trouble, so let it be.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IThúy không đính chánh nghĩa là nó mặc nhận điều chàng nói là đúng, nghĩa là chàng phải xa nó.
Her not correcting it meant she tacitly granted what he said, which meant he must part from her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐuối quá nên cũng không buồn đính chánh hay cãi lại nữa.
Too spent, she no longer troubled to correct it or to argue back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chuyện ấy không cần phải đính chánh, nhưng cứ ấm ức tại sao Lũy hồ đồ như thế.”“Giáo sư Kim Định nói Hữu Miêu là có ruộng đã bị từ điển Từ Hải đính chánh.”“Dư luận ngày càng phồng lên, gia đình cậu Minh dường như chẳng lên tiếng đính chánh.”“Nhưng chị cũng cần đính chánh ngay cho em rõ là chị không vì tiền đâu.”“Họ đưa ra nhiều nhận xét đầy mâu thuẫn, đính chánh tới đính chánh lui.”“Tôi không có ý đó, nên tôi phải đính chánh cái tin huyễn hoặc ấy.”“Chàng cố tìm một lời đính chánh khéo, nhưng tìm hoài mà không ra.”“Tôi muốn đính chánh nhưng thấy vô lý và không đáng gì, nên thôi.”