Âm: thượng
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 尚 ở trên, 田 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ điền 田, nghĩa là ruộng đồng.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 尚 ở trên, 田 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ điền 田, nghĩa là ruộng đồng.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Được giao mảnh ruộng tốt thì phải gánh vác việc cho thật xứng đáng, hợp lẽ.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 當 (30)
Đủ lớn để nhắc tới; câu phủ định nói cái nhỏ tới mức bỏ qua được.
Lẽ ra thì phải như vậy; cùng nghĩa với chữ đáng lẽ.
Làm cho người ta phải sợ, coi mà ngán.
Giỏi lo liệu, gánh vác hết việc trong nhà; thường nói về người đàn bà trong gia đình.
Có giá bao nhiêu đó; hay có giá trị, đáng để có, để giữ hay để làm.
Đang ở tuổi trẻ đẹp nhứt, vừa lớn lên đầy sức sống; thường nói về người con gái.
Có thể tin được, không gạt mình, không sai.
Đáng để người ta thương, coi là thương được.
Chính người có dính tới việc đang nói, người trong cuộc; hay dùng trong giấy tờ, đơn từ.
Vượt khỏi mức phải lẽ, mức nên có; nói, làm hay đòi hỏi tới mức người ta khó nhận, khó chịu.
Đứng ra gánh lấy và lo cho xong một việc nặng; chịu nổi, đối phó nổi với cảnh khó ở đời.
Làm cho người ta phải ghét, phải khó chịu khi thấy hay khi nghĩ tới.
Đáng lo, có thể gây nguy hiểm hay rắc rối, cần đề phòng.
Làm cho người ta thấy tiếc, lẽ ra đừng xảy ra mới phải.
Đúng mức, xứng với lỗi của người ta; hay nói về sự răn phạt.
Chịu đứng ra mà đối lại, không lẩn tránh.
Đang giữ ngôi, giữ chức đó ngay lúc nầy; đứng trước tên chức vị.
Nói người con gái đang ở tuổi trẻ đẹp nhứt, vừa lớn lên, đang độ xinh tươi.
Là vừa xứng vừa đáng, tức là cân với nhau và đáng được, nên nó vừa nói chuyện môn đăng hộ đối vừa nói chuyện thưởng công.
Là có lý và phải lẽ, tức cái mà người ta làm hoặc đòi mà không ai bắt bẻ được, viết theo lối phát âm Nam Bộ.
Đúng với lẽ phải, có lý do đàng hoàng, ai nghe cũng thấy là phải.
Có điều gì đặc biệt, đáng để người ta để tâm, nhìn kỹ hay ghi nhớ.
Lối nói Nam Bộ có nghĩa như lẽ ra, đáng lẽ, dùng để nói điều theo lẽ thường phải có mà thiệt ra lại khác.
Lời nói điều mà theo lẽ phải xảy ra hay phải làm, trong khi chuyện thiệt lại không được như vậy.
Của chính cái đời đang được nói tới, hồi đó hay bây giờ; sống cùng một lúc với người đó, việc đó.
Làm cho người ta thấy xót, thấy tội nghiệp mà muốn thương.
Theo lẽ thường thì phải như vậy, khỏi cần bàn cãi hay cắt nghĩa thêm.
Có thể tin được, dựa vô được mà không sợ bị sai hay bị phụ lòng; nói về người, tài liệu, bằng chứng.
Nhỏ nhoi, ít ỏi hay không quan trọng tới mức khỏi phải để tâm, khỏi phải tính tới.
Hai nhà ngang nhau về của cải, địa vị, coi là xứng để làm sui với nhau.