Tháng thứ nhứt của năm âm lịch, tháng có Tết và có rằm lớn.
Tiếng Anh: The first month of the lunar year, the month of the new year feast and the great full moon.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tháng thứ nhứt của năm âm lịch, tháng có Tết và có rằm lớn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giêng là tiếng riêng để gọi tháng thứ nhứt, chớ người ta không nói tháng một. Trong kho văn Nam Bộ nó là một cái mốc của nếp sống: rằm tháng giêng thì lên chùa niệm hương, mùng bảy thì tiệm quán khai trương, cuối tháng giêng thì tựu trường. Nó cũng ghép với tháng hai thành một khoảng: tháng giêng tháng hai chồng tôi mắc đi ghe. Và nó làm mốc của tiết trời: qua tiết tháng giêng, trong tiết tháng giêng.
🇬🇧 The first month of the lunar year has its own name and is never counted as month one. In the Southern corpus it is a mark in the round of living: the full moon brings incense at the pagoda, the seventh day brings shops reopening, the month's end brings the return to school. It also pairs with the second month to name a stretch of time, and it marks the turn of the weather.
Thí dụ:
Hôm tháng giêng tháng hai chồng tôi mắc đi ghe, hai chị em tôi ở nhà một mình.
In the first and second months my husband was away with the boat, and we two sisters were home alone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTrong tiết tháng giêng An Nam, trên Đà-Lạt đã bớt lạnh, mà lại cũng không có mưa.
In the season of the first month here, it had grown less cold up in Da Lat, and there was no rain either.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTôi mơ mộng, tình yêu bắt đầu vào tháng Giêng hẳn phải đẹp và bền vững mãi.
I dreamed that a love beginning in the first month must surely be beautiful and lasting forever.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNgày ấy nhằm ngày rằm tháng giêng, ông Thiên-Hộ mắc đi lên chùa Phật mà niệm hương.
That day fell on the full moon of the first month, and mister Thien Ho had to go up to the pagoda to burn incense.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaBây giờ tháng mười rồi, từ đây cho tới tháng giêng tháng hai, có ba bốn tháng mà gì.
It is the tenth month now, and from here to the first and second months is three or four months, no more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuHai mươi tuổi, nàng đói tình yêu như sân cát khát nước giữa tháng giêng.
At twenty she hungered for love as a sand yard thirsts for water in the first month.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênQua tiết tháng giêng, trong chốn thôn quê có cái thú vui vẻ phi thường.
Once the season of the first month is past, out in the countryside there is an uncommon gladness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngNgày 14 tháng giêng, mặt trời vừa lặn về hướng Tây thì hướng Đông mặt trăng đã ló mọc.
On the fourteenth of the first month, as the sun set in the west, the moon had already risen in the east.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiĐiệu muốn học sớm chừng nào hay chừng ấy để kịp thi thố tài năng, vào cuối tháng Giêng.
He wanted to study as early as could be so as to try his talent in time, at the end of the first month.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyĂn rằm tháng giêng xong, ông Cả ra đi với vài tên người nhà thân tín.
The full moon feast of the first month over, the elder set out with a few trusted household men.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hôm tháng giêng tháng hai chồng tôi mắc đi ghe, hai chị em tôi ở nhà một mình.”“Trong tiết tháng giêng An Nam, trên Đà-Lạt đã bớt lạnh, mà lại cũng không có mưa.”“Tôi mơ mộng, tình yêu bắt đầu vào tháng Giêng hẳn phải đẹp và bền vững mãi.”“Ngày ấy nhằm ngày rằm tháng giêng, ông Thiên-Hộ mắc đi lên chùa Phật mà niệm hương.”“Bây giờ tháng mười rồi, từ đây cho tới tháng giêng tháng hai, có ba bốn tháng mà gì.”“Hai mươi tuổi, nàng đói tình yêu như sân cát khát nước giữa tháng giêng.”“Qua tiết tháng giêng, trong chốn thôn quê có cái thú vui vẻ phi thường.”“Ngày 14 tháng giêng, mặt trời vừa lặn về hướng Tây thì hướng Đông mặt trăng đã ló mọc.”